I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 29-31oC; Cao nhất: 33oC; Thấp nhất: 18oC
Độ ẩm trung bình: 80-86%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 60%.
Trong kỳ: Ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ rải rác, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Chín - thu hoạch
|
|
22.833
|
22.833
|
|
Mùa trung
|
Ôm đòng - chín – thu hoạch
|
|
43.839,6
|
15.667
|
|
Tổng
|
67.287
|
66.672,6
|
38.500
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
Xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt - thu hoạch
|
16.956
|
16.292,9
|
4.900
|
|
- Cây ngô đông
|
Trồng mới - 3 lá
|
|
1.370
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
13.528,8
|
9.000
|
|
- Cây rau vụ đông
|
Gieo - PTTL
|
|
980
|
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.382,3
|
|
|
- Cây mía
|
Vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm (Thu hoạch)
|
|
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung (trỗ - chín - Thu hoạch)
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
3-10% lá
|
15-20% lá
|
42-45% lá; cá biệt 60-70% lá
|
C1-7
|
|
2
|
Bệnh đốm nâu
|
1-5% khóm
|
10-20 % khóm
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
1-10% lá
|
20-40% lá
|
60% lá
|
C1-7
|
|
4
|
Bệnh Khô vằn
|
2-10% dảnh
|
18-24% dảnh
|
40-45% dảnh; cá biệt 50-60% dảnh
|
C1-7
|
|
5
|
Châu chấu
|
1-2
|
|
|
N-TT
|
|
6
|
Chuột
|
0,2-1% dảnh
|
2-5% dảnh
|
|
|
|
7
|
Nghẹt rễ
|
3-7% khóm
|
10-20% khóm
|
20-30% khóm
|
C1-5
|
|
8
|
Rầy các loại
|
25-100
|
200-750
|
1000-1500
|
T5-TT
|
|
9
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
2-7
|
10-20
|
|
T5-TT
|
|
10
|
Sâu ĐT 2 chấm
|
0,1-1
|
2-5
|
7
|
T1,2,3
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
II.a
|
Ngô hè thu
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá lớn
|
1-7% lá
|
9% lá
|
|
C1-5
|
|
2
|
Đốm lá nhỏ
|
1-2 % lá
|
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bệnh huyết dụ
|
0,5-1% cây
|
2-4% cây
|
|
C1
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
0,5 - 3% cây
|
5-7% cây
|
|
C1-5
|
|
5
|
Chuột
|
0,3-1% cây
|
2-5% cây
|
7
|
|
|
6
|
Rệp
|
1-2% cây
|
3-5% cây
|
|
N; TT
|
|
7
|
Sâu cắn lá ngô
|
0,5-1% lá
|
2-3% lá
|
|
T1-3
|
|
8
|
Sâu đục thân
|
0,5-1% cây
|
2-4% cây
|
|
T3-5
|
|
9
|
Sâu keo mùa thu
|
1 - 3
|
4-6
|
|
T: 2-3
|
|
10
|
Sâu xám
|
0,3-0,5
|
|
|
T1-3
|
|
II.b
|
Ngô đông
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xám
|
0,02-0,5
|
|
|
|
|
2
|
Sâu keo mùa thu
|
0,02-0,3
|
1
|
|
|
|
3
|
Bệnh sinh lý
|
0,5 -1% cây
|
2% cây
|
|
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối nhũn VK
|
1-2% cây
|
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bọ nhảy
|
1-4
|
6-8
|
|
TT
|
|
3
|
Rệp
|
1-3% cây
|
5-7% cây
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu Khoang
|
0,3-0,5
|
1-3
|
|
T: 1-3
|
|
5
|
Sâu tơ
|
2-3
|
3-5
|
|
T: 1-2
|
|
6
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,3-1,2
|
23
|
|
T1-5
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh giả sương mai
|
1,5 - 2% lá
|
|
|
|
|
2
|
Bệnh phấn trắng
|
2 - 4% cây
|
|
|
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
1-6% búp
|
8-11% búp
|
14
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
1-2% búp
|
3-6 % búp
|
|
N-TT
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
1-4% lá
|
8-9% lá
|
|
N-TT
|
|
4
|
Rầy xanh
|
1-3% búp
|
4-8% búp
|
|
N-TT
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh chảy gôm
|
1-2% cây, quả
|
3% cây, quả
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bệnh đốm nâu
|
0,4-5,4% quả
|
15-30% quả
|
>50% quả
|
|
|
3
|
Bệnh ghẻ sẹo
|
1-2% lá, quả
|
3-5% lá, quả
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh loét
|
0,5-2% lá
|
3-5% lá
|
|
C1-3
|
|
5
|
Bệnh vàng lá, thối rễ
|
0,2-0,5 % cây
|
1-2% cây
|
|
C1-3
|
|
6
|
Nứt quả (quýt ngọt)
|
0,3 -0,5 % số quả
|
|
|
|
|
7
|
Nhóm nhện nhỏ
|
0,5-2% lá, quả
|
3-6% lá, quả
|
|
N-TT
|
|
8
|
Rệp muội
|
2-4% cành, lá
|
6% cành, lá
|
|
Non-TT
|
|
9
|
Rệp sáp
|
0,6-1,9% cành, lá
|
2-3% cành, lá
|
|
|
|
10
|
Ruồi đục quả
|
0,3-1% quả
|
1,8-2,6% quả
|
|
Non-TT
|
|
11
|
Sâu đục thân
|
0,1-1% cây
|
2-3% cây
|
|
T: 2-4
|
|
12
|
Sâu vẽ bùa
|
0,3-1,5% ngọn
|
2-4% ngọn
|
8-10% ngọn
|
C1-3
|
|
VI
|
Cây mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh ghi sắt
|
2-4% lá
|
6% lá
|
|
C1-5
|
|
2
|
Bệnh thối ngọn mía
|
1-3% cây
|
5-7% cây
|
|
C1- C3
|
|
3
|
Rệp bông
|
0,5-1% lá
|
2-4% lá
|
|
Non - TT
|
|
4
|
Rệp mía
|
2-4% cây
|
5-7% cây
|
|
N-TT
|
|
5
|
Sâu đục thân
|
0,5-2% cây
|
3-4% cây
|
|
T: 2-4
|
|
VII
|
Cây nhãn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ xít nâu
|
0,1 – 0,3 con/cành
|
|
|
SN - TT
|
|
2
|
Bệnh thán thư
|
0,1-0,5 % lá
|
|
|
C1-3
|
|
VIII
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
6-8% cây
|
10% cây
|
|
C3-7
|
- Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
128
|
53
|
31
|
|
212
|
5
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Mường Thàng, Đà Bắc, Mai Châu, Mai Hạ, …
|
|
2
|
Bệnh đốm nâu
|
3
|
|
|
|
3
|
5
|
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
173,5
|
85,5
|
40
|
|
299
|
0
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc…..
|
|
4
|
Bệnh Khô vằn
|
843,6
|
221
|
58
|
|
1.122,6
|
250
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, NhânNghĩa, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Tân Lạc, Mai Hạ, Tân Hòa, Hòa Bình, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, …
|
|
5
|
Chuột
|
68
|
10
|
|
|
78
|
50
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,……
|
|
6
|
Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)
|
31
|
1
|
|
|
32
|
35
|
Tân Lạc, Toàn thắng, Mường Bi, Mường Hoa, Mai Hạ, Mai Châu...và rải rác các xã.
|
|
7
|
Rầy các loại
|
66
|
|
|
|
66
|
96
|
Tân Lạc, Bao La, Kỳ Sơn, ….
|
|
8
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
Đà Bắc
|
|
9
|
Sâu ĐT 2 chấm
|
11
|
|
|
|
11
|
|
Bình Tuyền, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Cao Phong…
|
|
II
|
Cây ngô hè thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu cắn lá ngô
|
19
|
|
|
|
19
|
30
|
Các xã
|
|
2
|
Sâu keo mùa thu
|
0,5
|
|
|
|
0,5
|
|
Đà Bắc
|
|
III
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
288,7
|
47,5
|
|
|
336,2
|
0
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
176,6
|
|
|
|
176,6
|
0
|
Các xã
|
|
3
|
Rầy xanh
|
259,6
|
|
|
|
259,6
|
0
|
Các xã
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm nâu
|
1,68
|
520
|
60
|
|
581,68
|
1.000
|
Tân Lạc, Bằng Luân
|
|
2
|
Bệnh loét
|
1
|
|
|
|
1
|
0
|
Yên Thuỷ, Yên Trị, Lạc Lương…
|
|
3
|
Ruồi đục quả
|
89
|
|
|
|
89
|
350
|
Tân Lạc và Các xã khu vực trạm Đoan Hùng
|
|
4
|
Sâu vẽ bùa
|
150
|
|
|
|
150
|
350
|
Tân Lạc
|
|
V
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5,5
|
3
|
|
|
8,5
|
0
|
Đại Đồng, Lạc Sơn
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (thu hoạch):
* Trà mùa trung (đòng già - trỗ bông – chín – thu hoạch):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 212 ha trong đó nhiễm nhẹ 128 ha, trung bình 53 ha, nặng 31 ha; giảm so với CKNT 261,3 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 299 ha, trong đó nhiễm nhẹ 173,5 ha, trung bình 85,5 ha, nặng 40 ha; tăng so với CKNT 294 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 1.122,6 ha, trong đó nhiễm nhẹ 843,6 ha, trung bình 221 ha, nặng 58 ha; giảm so CKNT 413,5 ha. Diện tích phòng trừ 250 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 78 ha, trong đó nhiễm nhẹ 68 ha, trung bình 10 ha; tăng so với CKNT 21 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.
- Bệnh đốm nâu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 3ha; tăng so với CKNT 3 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tăng so với CKNT 1 ha. Diện tích phòng trừ 1 ha.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng,.. gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 66 ha; tăng so với CKNT 54,4 ha. Diện tích phòng trừ 96 ha.
- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 32 ha, trong đó nhiễm nhẹ 31 ha, nhiễm trung bình 1 ha; giảm so với CKNT 13 ha. Diện tích phòng trừ 35 ha.
- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 11 ha; giảm so với CKNT 8 ha.
- Ngoài ra: bọ xít dài, châu chấu, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô hè thu:
- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 19 ha; tăng so với CKNT 19 ha. Diện tích phòng trừ 30 ha.
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; giảm so với CKNT 1,5 ha.
- Ngoài ra: rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp, sâu xám,… gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Cây rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, … gây hại nhẹ.
- Cây rau họ thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy,…. gây hại nhẹ.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 259,6 ha tại các xã; tăng so với CKNT 120,9 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 336,2, trong đó nhiễm nhẹ 288,7 ha, trung bình 47,5 ha; tăng so với CKNT 46,7 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 176,6 ha; giảm so với CKNT 18,8 ha.
- Ngoài ra: nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ ...., gây hại rải rác.
3.5. Cây có múi:
- Bệnh đốm nâu gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 581,7 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1,7 ha, trung bình 520 ha, nặng 60 ha; tăng so CKNT 581,7 ha. Diện tích phòng trừ 1.000 ha.
- Bệnh loét gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tăng so với CKNT 1 ha.
- Sâu vẽ bùa gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 150 ha; tăng so với CKNT 150 ha. Diện tích phòng trừ 350 ha.
- Ruồi đục quả gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 89 ha; tăng so với CKNT 89 ha. Diện tích phòng trừ 350 ha.
- Ngoài ra: rệp sáp, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, … gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Rệp bông trắng, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn:
- Bệnh khảm lá virut gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 5,5 ha, trung bình 3 ha; giảm so với CKNT 68,5 ha.
- Ngoài ra: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.8. Cây nhãn: Bọ xít nâu, bệnh thán thư, ... gây hại nhẹ.
3.9. Cây lâm nghiêp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
- Trên lúa:
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Trong những ngày tới, do ảnh hưởng hoàn 7 lưu cơn bão số 9, trên địa bàn tỉnh có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to (kèm theo dông lốc), bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại nặng trên những cánh đồng đã nhiễm, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...).
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm, đặc biệt lưu ý rầy di trú.
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (nghẹt rễ), sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột,..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu xám sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhóm nhện nhỏ (nhệ đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, bệnh đốm nâu, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá, sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Biện pháp chỉ đạo
- Đối với những diện tích lúa chín đề nghị các xã, phường tuyên truyền nhân dân huy động mọi lực lượng khẩn trương thu hoạch nhanh, gọn với phương châm “xanh nhà hơn già đồng” để tránh ảnh hưởng thiệt hại do mưa, bão; giải phóng đất và gieo trồng cây vụ Đông ưu ấm.
- Đối với các diện tích lúa trỗ muộn sau 15/9 vẫn có nguy cơ bị thiệt hại do sâu bệnh gây ra đề nghị UBND các xã tiếp quan tâm chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh để đảm bảo an toàn cho sản xuất.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Các diện tích lúa trỗ muộn lưu ý các đối tượng: bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại, sâu đục thân 2 chấm,... .
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tiếp tục chăm sóc cây ăn quả có múi theo quy trình kỹ thuật (bón bổ sung phân kali, hoặc phân NPK có hàm lượng kali cao để tăng độ ngọt của quả), lưu ý phòng trừ các đối tượng ruồi đục quả, rệp,...
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ổ trứng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....