I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 34 - 35oC; Cao nhất: 37oC; Thấp nhất: 26oC
Độ ẩm trung bình: 72 - 77%. Cao nhất: 80%. Thấp nhất: 54%.
Trong kỳ: ngày nắng, nóng cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Làm đòng
|
|
22.833
|
|
|
Mùa trung
|
Đẻ nhánh rộ - đứng cái
|
|
43.789
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
67.287
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
Trồng mới – xoáy nõn – trỗ cờ
|
16.956
|
16.812
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
11.452
|
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
15.093,6
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.374
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.962
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.915
|
|
|
- Cây mía
|
Vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm: Làm đòng
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
0,1 - 5 % lá hại
|
7-13 % lá hại
|
30 % lá hại
|
C1 - 3
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
2,0 - 7% lá hại
|
12,5-30% lá hại
|
40-60% lá hại
|
C1
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
1,0 - 8,4% dảnh hại
|
10 - 17,3% dảnh hại
|
24 % dảnh hại
|
C1-3-5
|
|
4
|
Bệnh sinh lý ( ngộ độc hữu cơ)
|
1-5% khóm hại
|
8-16,5 % khóm hại
|
|
C1 - 3
|
|
5
|
Trưởng thành sâu CLN
|
0,1-0,2 con/m2
|
0,8-1,0 con/ m2
|
|
|
|
6
|
Trứng sâu CLN
|
1,5-11 quả/ m2
|
20-23 quả/ m2
|
|
|
|
7
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
1-8 con/ m2
|
10-24 con/ m2
|
30-32 con/ m2
|
T 1,2
|
|
8
|
Chuột
|
0,3 - 5 dảnh hại
|
10 - 20% dảnh hại
|
40% dảnh hại
|
|
|
9
|
Rầy các loại
|
20-90 con/ m2
|
150-735 con/m2
|
1200 con/ m2
|
T 1,2,3
|
|
10
|
Ruồi đục nõn
|
1-2 % dảnh hại
|
3-4 % dảnh hại
|
|
|
|
11
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
0,05-1 % dảnh hại
|
1,6 - 3 % dảnh hại
|
|
TT, T1,2
|
|
I.b
|
Trà mùa trung: đẻ nhánh rộ - đứng cái
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
2-4% lá hại
|
5% lá hại
|
11% lá hại
|
C3-5
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
3-5
|
10
|
|
C3-5
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc VK
|
0,2-3% lá hại
|
8-14% lá hại
|
18-20% lá hại
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
2-8 % dảnh hại
|
10-14 % dảnh hại
|
|
C1-3
|
|
5
|
Bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ)
|
1-6 % khóm hại
|
8-12,8 % khóm hại
|
|
C1-3
|
|
6
|
Bọ trĩ
|
5-10 % dảnh hại
|
20-30 % dảnh hại
|
|
TT
|
|
7
|
Châu chấu
|
1-3 con/ m2
|
5-7 con/ m2
|
|
N-TT
|
|
8
|
Trưởng thành sâu CLN
|
0,1-0,5 con/ m2
|
2-3 con/ m2
|
|
|
|
9
|
Trứng SCLN
|
4-8 quả/ m2
|
16-24 quả/ m2
|
48 quả/ m2
|
|
|
10
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
1,2-8 con/ m2
|
10-20 con/ m2
|
30-50 con/ m2
|
T4,5,TT
|
|
11
|
Chuột
|
0,3-1,2 % dảnh hại
|
2-3 % dảnh hại
|
|
|
|
12
|
Ốc bươu vàng
|
0,5-1 con/ m2
|
|
|
|
|
13
|
Rầy các loại
|
8-80 con/ m2
|
150-300 con/ m2
|
500-600 con/ m2
|
TT, T1,2,3
|
|
14
|
Ruồi đục nõn
|
1-2 % dảnh hại
|
3-5 % dảnh hại
|
|
|
|
15
|
Sâu đục thân
|
0,1 % dảnh hại
|
2 % dảnh hại
|
|
|
|
II
|
Cây ngô: Trồng mới - xoáy nõn – trỗ cờ
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
0,3-2 % lá hại
|
5-7,5 % lá hại
|
|
C1 - 3
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
2-5 % cây hại
|
8-12 % cây hại
|
|
|
|
3
|
Chuột
|
0,1-1 % cây hại
|
2-3 % cây hại
|
|
|
|
4
|
Rệp cờ
|
RR
|
|
|
|
|
5
|
Sâu đục thân đục bắp
|
0,1-1 % cây hại
|
2-5 % cây hại
|
|
T3-4
|
|
6
|
Sâu cắn lá ngô
|
0,5-1 con/ m2
|
2-3 con/ m2
|
|
T3-4
|
|
7
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1-1 con/ m2
|
1,5-3 con/ m2
|
|
T2,4,5
|
|
8
|
Sâu xám
|
0,5-1 con/ m2
|
|
|
T2-3
|
|
III
|
Cây rau (họ bầu bí): phát triển thân lá, phát triển quả, thu hoạch
|
|
1
|
Bệnh thán thư
|
1-2 % cây
|
3 % cây
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bệnh thối thân VK
|
1-3 % cây
|
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bọ bầu vàng
|
0,5 -1 con/ m2
|
2-3 con/ m2
|
|
TT
|
|
4
|
Bọ trĩ
|
1-2% ngọn
|
3-5% ngọn
|
|
Non - TT
|
|
5
|
Chuột
|
0,5-1% cây
|
|
|
|
|
6
|
Rệp
|
2-3 % cây
|
5-6 % cây
|
|
N-TT
|
|
IV
|
Cây rau (họ hoa thập tự): phát triển thân lá, thu hoạch
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
0,3-1 con/ m2
|
3-6 con/ m2
|
|
|
|
2
|
Sâu khoang
|
1-2 con/ m2
|
|
|
T1-2
|
|
3
|
Sâu tơ
|
1-3 con/ m2
|
5-7 con/ m2
|
|
T3-4
|
|
4
|
Sâu xám
|
0,5-1 con/ m2
|
|
|
T3-4
|
|
5
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,5-1 con/ m2
|
1,5-2 con/ m2
|
|
|
|
V
|
Cây chè: phát triển búp, thu hoạch
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
0,4-1,5 % búp hại
|
2-6 % búp hại
|
10 % búp hại
|
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
0,5-2 % búp hại
|
4-6 % búp hại
|
|
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
0,6-2 % lá hại
|
6-8 % lá hại
|
10-12 % lá hại
|
|
|
4
|
Rầy xanh
|
0,4-2 % búp hại
|
4-6 % búp hại
|
|
|
|
VI
|
Cây ăn quả có múi: Vườn kinh doanh: phát triển thân lá, phát triển quả; Vườn kiến thiết: giai đoạn phát triển thân lá
|
|
1
|
Bệnh chảy gôm
|
0,3-0,5 % cành
|
2-4% cành
|
|
C1 - 3
|
|
2
|
Bệnh ghẻ sẹo
|
0,3-1 % lá, quả
|
3-7 % lá, quả
|
|
C1- C3
|
|
3
|
Bệnh loét
|
0,6-1% lá
|
3-5% lá
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
0,5-1% cây
|
2-7 % cây
|
|
|
|
5
|
Bọ trĩ
|
3-4 con/lá, quả
|
6-7 con/lá, quả
|
|
|
|
6
|
Nhện nhỏ
|
1 - 2 % lá, quả
|
3-8 % lá, quả
|
|
|
|
7
|
Rệp muội
|
1-3 % cành, lá
|
4-7 % cành, lá
|
|
|
|
8
|
Rệp sáp
|
0,7-2,8 % lá, quả
|
|
|
|
|
9
|
Ruồi đục quả
|
1-2 % quả
|
3 % quả
|
|
|
|
10
|
Sâu đục cành
|
0,1-0,2% cành
|
0,8-1% cành
|
|
T 2-3
|
|
11
|
Sâu đục thân
|
0,1-1 % cây
|
2-3 % cây
|
|
|
|
12
|
Sâu vẽ bùa
|
1-2 % lộc non
|
3-5% lộc non
|
|
|
|
VII
|
Cây Sắn: phát triển thân lá, phát triển củ
|
|
1
|
Bọ phấn
|
3-4 % lá
|
5 % lá
|
|
Non-TT
|
|
VIII
|
Cây mía: Vươn lóng
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối ngọn mía
|
1-3% cây
|
4-5% cây
|
|
C1- C3
|
|
2
|
Rệp muội
|
2-3% cây
|
5-10 % cây
|
|
Non -TT
|
|
3
|
Rệp xơ trắng
|
1-3 % cây
|
5-7 % cây
|
|
Non-TT
|
|
4
|
Sâu đục thân
|
0,5-1 % cây
|
3-4 % cây
|
|
T2-T3
|
|
IX
|
Cây Nhãn: Quả chín – Thu hoạch
|
|
1
|
Bọ xít nâu
|
0,1 - 0,3 con/cành
|
|
|
TT
|
|
2
|
Rệp sáp
|
1 - 3 % chùm quả
|
|
|
SN - TT
|
- Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
7,5
|
1
|
0
|
0
|
8,5
|
13,7
|
Rải rác các xã
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
621,4
|
334,3
|
50,2
|
0
|
1005,9
|
826,5
|
Xuân lãng, Bình Tuyền, Vĩnh Yên, Tam Đảo, Đạo Trù, Liên Châu, Vĩnh Phú, Hợp Lý, Hải Lựu, Hợp Kim, Kim Bôi, Dũng Tiến, Mường Động, Lạc Thuỷ, An Nghĩa, An Bình, Hiền Lương, Hạ Hòa,Phú Khê, Tân Hòa, Thị Minh, Kỳ Sơn, Bản Nguyên, Phùng Nguyên,…
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
622,3
|
275,6
|
0
|
0
|
897,9
|
485,6
|
Rải rác các xã
|
|
4
|
Bệnh sinh lý ( ngộ độc hữu cơ)
|
57,2
|
|
|
|
57,2
|
|
Rải rác các xã
|
|
5
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
1034
|
1760
|
30
|
0
|
2824
|
1770
|
Các xã
|
|
6
|
Chuột
|
460,8
|
75
|
10
|
0
|
545,8
|
714
|
Rải rác các xã (Xuân Lãng)
|
|
7
|
Rầy các loại
|
61,3
|
0
|
0
|
0
|
61,3
|
0
|
Xã Phú Khê, Xuân Viên, Yên Lập…
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
3
|
|
|
|
3
|
0
|
Yên Thủy
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
1
|
0
|
|
|
1
|
1
|
Ngọc Lâu, Yên Thủy, Quyết Thắng
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc VK
|
77
|
|
|
|
77
|
5
|
Bản nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao, Thanh Thủy,…
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
343,2
|
|
|
|
343,2
|
0
|
Rải rác các xã
|
|
5
|
Bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ)
|
175,3
|
0
|
0
|
0
|
175,3
|
0
|
Rải rác các xã
|
|
6
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
3
|
|
|
|
3
|
5
|
Tân Hòa, Thịnh Minh, Kỳ Sơn
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
76
|
0
|
0
|
0
|
76
|
|
Các xã
|
|
2
|
Sâu keo mùa thu
|
18,5
|
|
|
|
18,5
|
10
|
Các xã
|
|
III
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
672,6
|
0
|
0
|
0
|
672,6
|
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
24
|
|
|
|
24
|
|
Thượng Long, Xuân Viên
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
128,6
|
|
|
|
128,6
|
|
Các xã
|
|
4
|
Rầy xanh
|
249
|
|
|
|
249
|
|
Các xã
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (Làm đòng):
- Sâu cuôn lá nhỏ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.824 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.034 ha, trung bình 1.760 ha, nặng 30 ha; tăng so với CKNT 1.589,7 ha. Diện tích phòng trừ 1.770 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 897,9 ha, trong đó nhiễm nhẹ 622,3 ha; nhiễm trung bình 334,3 ha; tăng so CKNT 568,4ha. Diện tích phòng trừ 485,6 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 1.005,9 ha trong đó nhiễm nhẹ 621,4 ha, nhiễm trung bình 334,3 ha, nhiễm nặng 20,2 ha; tăng so với CKNT 1.005,9 ha. Diện tích phòng trừ 826,5 ha.
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 7,5 ha, nhiễm trung bình 1 ha; tăng so với CKNT 8,5 ha. Diện tích phòng trừ 13,7 ha.
- Bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ) gây hại nhẹ. Diện tích nhiễm 57,2 ha; tăng so với CKTN 54,2 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 545,8 ha, trong đó nhiễm nhẹ 460,8 ha, trung bình 75 ha, nặng 10 ha; tăng so với CKNT 214,9 ha. Diện tích phòng trừ 714 ha.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,...) gây hại nhẹ. Diện tích nhiễm 61,3 ha; tăng so với CKNT 61,3 ha.
- Ngoài ra: sâu đục thân 2 chấm, ruồi đục nõn, … , gây hại nhẹ, tỷ lệ hại thấp.
* Trà mùa trung:
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 3 ha; tăng so với CKNT 3 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tăng so với CKNT 1 ha. Diện tích phòng trừ 1 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 77 ha; tăng so với CKNT 77 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 343,2 ha; tăng so với CKTN 338,6 ha.
- Bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 175,3 ha; tăng so với CKNT 175,3 ha.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 3ha; tăng so với CKNT 3 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Ngoài ra: sâu đục thân, ruồi đục nõn, châu chấu, rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,..) … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô:
- Sâu keo màu thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 18,5 ha; tăng so với CKNT 5,5 ha. Diện tích phòng trừ 10 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 76 ha; tăng so với CKNT 8,4 ha.
- Ngoài ra: bệnh đốm lá nhỏ, chuột, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,… gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh thán thư, bệnh thối thân vi khuẩn, chuột, rệp,..tiếp tục gây hại rải rác trên các vùng trồng với mật độ và tỷ lệ thấp.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, … gây hại nhẹ rải rác.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 249 ha; tăng so với CKNT 249 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 672,6 ha; tăng so với CKNT 18,6 ha.
- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 128,6 ha; tăng so với CKNT 128,6 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 24 ha; giảm so với CKTN 238,6 ha
- Ngoài ra: bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang ...., gây hại rải rác.
3.5. Cây có múi: rệp sáp, bệnh loét, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, ruồi đục quả,..gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.8. Cây nhãn: Bọ xít nâu, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
- Trên lúa:
- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục ra, di chuyển và đẻ trứng, sâu non tiếp tục nở và gây hại trên các trà lúa, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, có thể gây trắng lá hoàn toàn nếu không chỉ đạo phòng trừ kịp thời.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Trong những ngày tới thời tiết có mưa rào kèm dông lốc, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên các trà lúa, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, cần lưu ý trên những giống mẫn cảm (Thiên ưu 8, TBR97, Hòa Phát, TBR 225, khang dân 18, ...).
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Chuột: Chuột tiếp tục di chuyển và gây hại trên các trà lúa. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa thơm, lúa chất lượng cao, ruộng gần khu dân cư, khu trang trại chăn nuôi, ven đồi gò, kênh mương, đường lớn, khu vực nghĩa trang, khu vực trồng cỏ voi, ...
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ. Mức độ gây hại nhẹ.
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ), sâu đục thân, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, ruồi đục quả, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ đến trung bình; sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhện nhỏ, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá,sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi trưởng thành lứa 2, dự báo sâu non lứa sâu 3 nở đầu tháng 8, gây hại trên những diện tích trồng bồ đề từ 2 đến 4 năm tuổi, gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng kinh tế, Hạ tầng và đô thị; Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công; Các Hợp tác xã DVNN; Các ông, bà Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi tình hình thời tiết; phối hợp với Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật khu vực để đôn đốc, hướng dẫn nhân dân phòng trừ sâu bệnh kịp thời, hiệu quả.
- Tăng cường thời gian, thời lượng tuyên truyền về diễn biến sâu bệnh, nguy cơ gây hại, biện pháp kỹ thuật phòng trừ trong thời gian cao điểm bằng nhiều hình thức, phát huy hiệu quả của mạng xã hội để nhân dân nhận biết và thực hiện.
- Tiếp tục triển khai diệt chuột tập trung theo văn bản số 2480/SNNMT-TT&BVTV ngày 22/7/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi Trường; tập trung chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa năm 2025 theo văn bản số 254/BVTV-KTNV ngày 29/7/2025 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại cây trồng để chủ động phòng chống kịp thời (lưu ý các đối tượng: bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn, rầy các loại,... ). Hướng dẫn chăm sóc bón phân cho cây trồng cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng.
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tích cực chăm sóc cây có múi giai đoạn phát triển quả. Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa, loại bỏ các cành sâu bệnh, bón phân chăm sóc kịp thời giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
- Chỉ đạo các hộ có rừng trồng bồ đề tập trung kiểm tra phát hiện, phun phòng trừ sâu xanh ăn lá bồ đề theo Văn bản số 199/CCTT&BVTV-KTNV ngày 14/7/2025 về việc phòng trừ sâu xanh hại cây bồ đề.
- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non các loại sâu, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột để hạn chế chúng gia tăng mật độ lây lan ra diện rộng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....