I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 31-32oC; Cao nhất: 36oC; Thấp nhất: 24oC
Độ ẩm trung bình: 77-83%. Cao nhất: 86%. Thấp nhất: 57%.
Trong kỳ: ngày trời nắng, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Chín sáp - thu hoạch
|
|
22.833
|
580
|
|
Mùa trung
|
Làm đòng - trỗ bông - ngậm sữa
|
|
43.839,6
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
66.672,6
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt – thu hoạch
|
16.956
|
16.130,8
|
395
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
13.528,8
|
8.540
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.382,3
|
|
|
- Cây mía
|
Vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
5-10% lá
|
15-20% lá
|
40 cá biệt 60-70% lá
|
C1-7
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
1,5-8% lá
|
12-26% lá
|
35-40; Cá biệt 50-70% lá
|
C1-7
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
3-10,6% dảnh
|
15-32% dảnh
|
40-50% dảnh
|
C1-7
|
|
4
|
Bọ xít dài
|
0,5-1
|
2
|
|
|
|
5
|
Chuột
|
0,3-2,4% dảnh
|
3-7% dảnh
|
|
|
|
6
|
Rầy các loại
|
15-100 con/m2
|
160-400 con/m2
|
|
T3-TT
|
|
7
|
Sâu CLN
|
1-3 con/m2
|
5-8 con/m2
|
-
|
T5-TT
|
|
8
|
TT Sâu cuốn lá nhỏ
|
0,2 - 2 con/m2
|
|
|
|
|
9
|
Sâu đục thân
|
0,1-1,5% dảnh
|
2-3% dảnh
|
6% dảnh
|
T3-TT
|
|
10
|
TT Sâu ĐT 2 chấm
|
0,01 - 0,1 con/m2
|
|
|
|
|
11
|
Trứng Sâu ĐT 2 chấm
|
0,03-0,1
|
0,5
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
2-10% lá
|
15-35% lá
|
40-48; cá biệt 60-70% lá
|
C1-7
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn
|
1-2% lá
|
4-5% lá
|
|
C1-3
|
|
3
|
Đạo ôn cổ bông
|
0,1-0,5% bông
|
|
2-3% bông
|
C1- 5
|
|
4
|
Bệnh đốm nâu
|
1-3 % khóm
|
5-7 % khóm
|
|
C1-3
|
|
5
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
2-10% lá
|
15-30% lá
|
35-40; cá biệt 60-70% lá
|
C1-7
|
|
6
|
Bệnh khô vằn
|
2,3-11,4% dảnh
|
15-32% dảnh
|
35-46% dảnh
|
C1-7
|
|
7
|
Bọ xít dài
|
0,1-0,5
|
1-3
|
|
|
|
8
|
Bọ xít đen
|
0,5-1 con/m2
|
|
|
N-TT
|
|
9
|
Châu chấu
|
1-2 con/m2
|
|
|
N-TT
|
|
10
|
Chuột
|
0,3-1,2% dảnh
|
2-7% dảnh
|
10-20% dảnh; cá biệt >70% dảnh
|
|
|
11
|
Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)
|
3-7% khóm
|
10-20% khóm
|
|
C1-5
|
|
12
|
Rầy các loại
|
40-160 con/m2
|
200-750
|
800-1000
|
T3-TT
|
|
13
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
2-10 con/m2
|
15-22
|
42
|
T1-3
|
|
14
|
Sâu đục thân
|
0,1-1% dảnh
|
2-7% dảnh
|
|
T: 2-3
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
1-5% lá
|
7-10% lá
|
|
C1-3
|
|
2
|
Đốm lá lớn
|
0,5-1% lá
|
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
1-6% cây
|
9,5-12% cây
|
|
|
|
4
|
Chuột
|
0,3-1% cây
|
3-7% cây
|
|
|
|
5
|
Rệp cờ
|
0,1-1% cây
|
2-6% cây
|
|
N; TT
|
|
6
|
Sâu đục thân đục bắp
|
0,1-2% cây
|
4-9% cây
|
|
T3-4
|
|
7
|
Sâu cắn lá ngô
|
0,5-1 con/m2
|
2-3 con/m2
|
|
T5-TT
|
|
8
|
Sâu keo mùa thu
|
0,2-1 con/m2
|
3-5 con/m2
|
|
T1-3
|
|
9
|
Sâu xám
|
0,3-0,5 con/m2
|
|
|
T5-TT
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối nhũn VK
|
1-3% cây
|
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bọ nhảy
|
1-3 con/m2
|
5-10 con/m2
|
|
TT
|
|
3
|
Rệp
|
1-4 con/m2
|
8-10 con/m2
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu Khoang
|
1-2 con/m2
|
3-5 con/m2
|
|
T1-3
|
|
5
|
Sâu tơ
|
0,3 –1,2 con/m2
|
3-6 con/m2
|
|
T1-3
|
|
6
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,3-2 con/m2
|
3-5 con/m2
|
|
T1-4
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh giả sương mai
|
1,5 - 3% lá
|
|
|
|
|
2
|
Bệnh phấn trắng
|
2 - 4% cây
|
6% cây
|
|
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
0,5-2% búp
|
4-7% búp
|
|
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
0,5-2% búp
|
3-6% búp
|
|
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
1-3% lá
|
3-6% lá
|
|
|
|
4
|
Rầy xanh
|
0,5-1,2% búp
|
3-8% búp
|
|
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh chảy gôm
|
0,1-0,3 % quả
|
2-3% quả
|
|
C1 -3
|
|
2
|
Bệnh đốm nâu
|
0,1-0,3% quả
|
2 - 3% quả
|
|
C1 - 3
|
|
3
|
Bệnh ghẻ sẹo
|
1-3% lá, quả
|
5-7% lá, quả
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh loét
|
0,5-2% lá
|
3-7% lá
|
|
C1 - 3
|
|
5
|
Bệnh vàng lá, thối rễ
|
0,2-1 % cây
|
2-5% cây
|
|
C1-3
|
|
6
|
Bọ trĩ
|
0,5-1con/lá, quả
|
2-4con/lá, quả
|
|
T: 1,2
|
|
7
|
Nứt quả (quýt ngọt)
|
0,3 -0,5 % số quả
|
|
|
|
|
8
|
Nhện nhỏ
|
1 - 4 % lá, quả
|
5-8 % lá, quả
|
|
SN - TT
|
|
9
|
Rệp muội
|
3 - 6% cành, lá
|
8% cành, lá
|
|
Non-TT
|
|
10
|
Rệp sáp
|
0,5-1% cành, lá
|
2-3% cành, lá
|
|
|
|
11
|
Ruồi đục quả
|
0,1-1%quả
|
3 -5% quả
|
|
SN - TT
|
|
12
|
Sâu đục thân
|
0,1-0,5% cây
|
2-3% cây
|
|
T1-3
|
|
13
|
Sâu vẽ bùa
|
0,2-1,2% ngọn
|
3-6% ngọn
|
|
|
|
VI
|
Cây mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh ghi sắt
|
2-4% lá
|
6% lá
|
|
C1-5
|
|
2
|
Bệnh thối ngọn mía
|
1-3% cây
|
5-7% cây
|
|
C1- C3
|
|
3
|
Rệp bông
|
0,2-1% lá
|
2-6% lá
|
|
Non - TT
|
|
4
|
Sâu đục thân
|
0,5-1 % cây
|
2-4% cây
|
|
T3-4
|
|
VII
|
Cây nhãn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ xít nâu
|
0,3 – 0,5 con/cành
|
|
|
|
|
2
|
Bệnh thán thư
|
0,5-1% lá
|
|
|
|
|
VIII
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
6-8% cây
|
10% cây
|
|
C3-7
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
168,5
|
43,5
|
21
|
|
233
|
129
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Đạo Trù, Đại Đình, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Xuân Lãng, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Phú, Vĩnh Hưng, Vĩnh chân, Hoàng Cương, Đông Thành, Thanh Ba, Yên Lãng, Hội Thịnh, …
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
173
|
80,8
|
44
|
|
297,8
|
155,3
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn,Xuân Lãng, Xuân Hòa, Phúc Yên, Bình Tuyền, Tam Đảo, Hiền Lương, Hạ Hòa, Đan Thượng, Vĩnh Chân, Hoàng Cương, …
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
1.959,7
|
581,9
|
130,7
|
|
2.672,3
|
1.235,1
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng Yên Phú, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Bình Tuyền, Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Vĩnh Tường, Tam nông, Hiền Quan, Bình Phú, Bản Nguyên…
|
|
4
|
Chuột
|
84,7
|
15
|
0
|
0
|
99,7
|
66
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,Bình Tuyền, Vĩnh Yên, vĩnh Phúc, Xuân Lãng,…
|
|
5
|
Sâu đục thân
|
11
|
0,5
|
|
|
11,5
|
3,5
|
Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Xuân Lãng, Bình Nguyên…
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
494,9
|
222,1
|
74,8
|
0
|
791,8
|
519,8
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Vĩnh Chân, Thanh Ba, Mạn Lạn, Tây Chí Đám, Chân Mộng, Lạc Thủy, Liên Sơn, Kim Bôi, Nật Sơn, Hợp Kim, Mường Động, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao, Vân Sơn, Bao La, Hòa Bình, Đà Bắc, Cao Phong,…
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn
|
12
|
|
|
|
12
|
12
|
Mai Châu, Bao La Pà Cò,… và rải rác các xã.
|
|
3
|
Đạo ôn cổ bông
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
Dũng Tiến
|
|
4
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
256,4
|
128,7
|
48,2
|
|
433,3
|
172,8
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Toàn Thắng, Mai Châu, Vân Sơn, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thung Nai, Mường Thàng, Cao Phong. Hạ Hòa, Vĩnh Chân, Tây cốc, Đoan Hùng, Lạc Thủy,...
|
|
5
|
Bệnh khô vằn
|
1.719,8
|
854,6
|
122,5
|
|
2.696,9
|
801,9
|
Các xã
|
|
6
|
Chuột
|
133
|
10
|
|
2
|
145
|
29
|
(DT mất trắng tại Cao Dương), An Nghĩa. Lạc Thủy, An Bình, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,Thanh Thủy, Đào Xá,…
|
|
7
|
Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)
|
50
|
|
|
|
50
|
50
|
Vân Sơn, Toàn thắng, Mường Bi, Mường Hoa, Mai Hạ, Mai Châu
|
|
8
|
Rầy các loại
|
152,5
|
3
|
|
|
155,5
|
60,5
|
Tân Hòa, Thung Nai, Mường Thàng, Thu cúc, Minh Đài, Tân Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Bao La...
|
|
9
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
223,7
|
50
|
3
|
|
276,7
|
132
|
Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Tân Lạc, Vân Sơn, Mường Bị, Bao La, Pà Cò, Tân Hòa, Cao Phong, …
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
223,7
|
|
|
|
223,7
|
|
|
|
2
|
Chuột
|
5
|
|
|
|
5
|
|
|
|
3
|
Sâu cắn lá ngô
|
9
|
|
|
|
9
|
9
|
|
|
4
|
Sâu keo mùa thu
|
40
|
|
|
|
40
|
|
Lạc Lương, Đại Đồng, Ngọc Sơn,….
|
|
5
|
Sâu xám
|
15
|
|
|
|
15
|
15
|
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
2
|
|
|
|
2
|
|
Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Thành, Yên Lạc
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
99,8
|
|
|
|
99,8
|
|
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
52
|
|
|
|
52
|
|
|
|
3
|
Rầy xanh
|
279,8
|
|
|
|
279,8
|
|
|
|
VIII
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5,5
|
3
|
|
|
8,5
|
|
Đại Đồng, Lạc Sơn
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (Chín sáp – thu hoạch):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 233ha trong đó nhiễm nhẹ 168,5 ha, trung bình 43,5 ha, nặng 21 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Đạo Trù, Đại Đình, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Xuân Lãng, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Phú, Vĩnh Hưng, Vĩnh chân, Hoàng Cương, Đông Thành, Thanh Ba, Yên Lãng, Hội Thịnh, …; tăng so với CKNT 134,3 ha. Diện tích phòng trừ 129 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 297,8 ha, trong đó nhiễm nhẹ 173 ha, trung bình 80,8 ha, nặng 44 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn,Xuân Lãng, Xuân Hòa, Phúc Yên, Bình Tuyền, Tam Đảo, Hiền Lương, Hạ Hòa, Đan Thượng, Vĩnh Chân, Hoàng Cương, …; tăng so với CKNT 290,8 ha. Diện tích phòng trừ 155,3 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.672,3 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.959,7 ha, trung bình 581,9 ha, nặng 130,7 ha tại các xã Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng Yên Phú, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Bình Tuyền, Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Vĩnh Tường, Tam nông, Hiền Quan, Bình Phú, Bản Nguyên…; tăng so CKNT 1.378,2 ha. Diện tích phòng trừ 1.235,1 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 99,7 ha, trong đó nhiễm nhẹ 84,7 ha, trung bình 15 ha tại các xã Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,Bình Tuyền, Vĩnh Yên, vĩnh Phúc, Xuân Lãng,…; tăng so với CKNT 54,7 ha. Diện tích phòng trừ 66 ha.
- Sâu đục thân 2 chấm gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 11,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 11 ha, trung bình 0,5 ha tại các xã Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Xuân Lãng, Bình Nguyên…; giảm so với CKNT 64,5 ha. Diện tích phòng trừ 3,5 ha.
- Ngoài ra: Rầy nâu, rầy lưng trắng, … , gây hại nhẹ.
* Trà mùa trung (đòng già - trỗ bông - ngậm sữa):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 791,8 ha trong đó nhiễm nhẹ 494,9 ha, trung bình 222,1 ha, nặng 74,8 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Vĩnh Chân, Thanh Ba, Mạn Lạn, Tây Chí Đám, Chân Mộng, Lạc Thủy, Liên Sơn, Kim Bôi, Nật Sơn, Hợp Kim, Mường Động, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao, Vân Sơn, Bao La, Hòa Bình, Đà Bắc, Cao Phong,….; tăng so với CKNT 230,3 ha. Diện tích phòng trừ 519,8 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 433,3 ha, trong đó nhiễm nhẹ 256,4 ha, trung bình 128,7 ha, nặng 48,2 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Toàn Thắng, Mai Châu, Vân Sơn, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thung Nai, Mường Thàng, Cao Phong. Hạ Hòa, Vĩnh Chân, Tây cốc, Đoan Hùng, Lạc Thủy,....; tăng so với CKNT 356,3 ha. Diện tích phòng trừ 172,8 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.696,9 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.719,8 ha, trung bình 854,6 ha, nặng 122,5 ha tại các xã phường; tăng so CKNT 994,9 ha. Diện tích phòng trừ 801,9 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ mất trắng. Diện tích nhiễm 145 ha, trong đó nhiễm nhẹ 133 ha, trung bình 10 ha, mất trắng 2 ha tại các xã (DT mất trắng tại Cao Dương), An Nghĩa. Lạc Thủy, An Bình, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,Thanh Thủy, Đào Xá,…; tăng so với CKNT 27 ha. Diện tích phòng trừ 29 ha.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 276,7 ha, trong đó nhiễm nhẹ 223,7 ha, trung bình 50 ha, nặng 3 ha tại các xã Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Tân Lạc, Vân Sơn, Mường Bị, Bao La, Pà Cò, Tân Hòa, Cao Phong, …; tăng so với CKNT 274,7 ha. Diện tích phòng trừ 132 ha.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng,.. gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 155,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 152,5 ha, trung bình 3 ha tại các xã Tân Hòa, Thung Nai, Mường Thàng, Thu cúc, Minh Đài, Tân Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Bao La...; tăng so với CKNT 65,8 ha. Diện tích phòng trừ 60,5 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 12 ha tại các xã Mai Châu, Bao La Pà Cò; tăng so với CKNT 12 ha. Diện tích phòng trừ 12 ha..
- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha tại xã Dũng Tiến; tăng so với CKNT 1 ha. Diện tích phòng trừ 1 ha..
- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 50 ha tại các xã Vân Sơn, Toàn thắng, Mường Bi, Mường Hoa, Mai Hạ, Mai Châu,...; tương đương CKNT 25,6 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.
- Ngoài ra: bọ xít dài, bọ xít đen, châu chấu, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô:
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 223,7 ha; tăng so với CKNT 214,3 ha.
- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 9 ha; tăng so với CKNT 7 ha. Diện tích phòng trừ 9 ha.
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 40 ha tại các xã Lạc Lương, Đại Đồng, Ngọc Sơn,….; tăng so với CKNT 33,5 ha.
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích bị hại 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha.
- Sâu xám gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 14 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.
- Ngoài ra: rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,… gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Rau họ hoa thập tự:
+ Bọ nhảy gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2 ha tại các xã Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Thành, Yên Lạc; tăng so với CKNT 2 ha.
+ Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bệnh thối thân vi khuẩn … gây hại nhẹ rải rác.
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, … gây hại nhẹ.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 279,8 ha tại các xã; tăng so với CKNT 113,7 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 99,8 ha tại các xã; giảm so với CKNT 156,9 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 52 ha tại các xã; giảm so với CKNT 323,6 ha.
- Ngoài ra: nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ ...., gây hại rải rác.
3.5. Cây có múi: rệp sáp, bệnh loét, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, … gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Rệp bông trắng, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn:
- Bệnh khảm lá virut gây hại nhẹ đến trung bình, diên tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 5,5 ha, trung bình 3 ha tại các xã Đại Đồng, Lạc Sơn; giảm so với CKNT 58,5 ha.
- Ngoài ra: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.8. Cây nhãn: Bọ xít nâu, bệnh thán thư, ... gây hại nhẹ.
3.9. Cây lâm nghiêp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
- Trên lúa:
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Trong những ngày tới, thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên những cánh đồng đã nhiễm, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...).
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Chuột: Chuột tiếp tục di chuyển và gây hại trên các trà lúa. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa thơm, lúa chất lượng cao, ruộng gần khu dân cư, khu trang trại chăn nuôi, ven đồi gò, kênh mương, đường lớn, khu vực nghĩa trang, khu vực trồng cỏ voi, ...
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm.
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (nghẹt rễ), sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhện nhỏ, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá, sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng kinh tế, Hạ tầng và đô thị; Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công; Các Hợp tác xã DVNN; Các ông, bà Trưởng khu dân cư, thôn, bản đôn đốc nhân dân tập trung tối đa nhân lực, máy móc đẩy nhanh tiến độ thu hoạch lúa mùa đã chín theo phương châm "Xanh nhà hơn già đồng" để giải phóng đất, chuẩn bị gieo trồng cây vụ Đông theo kế hoạch; trên diện tích lúa đang giai đoạn đòng già - trỗ bông - phơi màu tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi tình hình thời tiết; phối hợp với Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật khu vực để đôn đốc nhân dân kiểm tra đồng ruộng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý những diện tích nhiễm Bệnh khô vằn, Rầy các loại, bệnh bạc lá - đốm sọc vi khuẩn, sâu đục thân 2 chấm, ....
- Tiếp tục tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương về tình hình thời tiết, diễn biến sâu bệnh, nguy cơ gây hại, các biện pháp kỹ thuật phòng trừ, để nhân dân chủ động kiểm tra, phân loại đồng ruộng và thực hiện chăm sóc, phòng trừ.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Kiểm tra đồng ruộng để phòng trừ sâu bệnh cho diện tích lúa mới trỗ, chuẩn bị trỗ (lưu ý các đối tượng: bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại, sâu đục thân 2 chấm,... ).
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tiếp tục chăm sóc cây ăn quả có múi theo quy trình kỹ thuật (bón bổ sung phân kali, hoặc phân NPK có hàm lượng kali cao để tăng độ ngọt của quả), lưu ý phòng trừ các đối tượng ruồi đục quả, rệp,...
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ổ trứng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....