I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 32 - 33oC; Cao nhất: 36oC; Thấp nhất: 26oC
Độ ẩm trung bình: 80%. Cao nhất: 85%. Thấp nhất: 70%.
Trong kỳ: ngày nắng, nóng; đêm có mưa rào rải rác, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Làm đòng - trỗ bông
|
|
22.833
|
|
|
Mùa trung
|
Đẻ nhánh rộ - làm đòng
|
|
43.916
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
66.749
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
Trồng mới - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt
|
16.956
|
15.261,6
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
13.119,6
|
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
16.231,9
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.674
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.440.3
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.915
|
|
|
- Cây mía
|
Vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm: Làm đòng – trỗ bông
|
|
1
|
Bệnh bạc lá+ĐSVK
|
2-10% lá hại
|
13,4-30% lá hại
|
40-60% lá hại
|
C1,3,5,7,9
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
1,2-10,6% dảnh hại
|
15-24% dảnh hại
|
|
C1,3,5
|
|
3
|
Chuột
|
0,3-3% dảnh hại
|
5-10% dảnh hại
|
CB ổ 20%% dảnh hại
|
|
|
4
|
Rầy các loại
|
8-80 con/m2
|
150-800 con/m2
|
1100 con/m2
|
T3,4,5
|
|
5
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
0,01-1% dảnh hại
|
2% dảnh hại
|
|
TT,T1,2
|
|
6
|
TT sâu đục thân 2 chấm
|
0,2 con/m2
|
0,5 con/m2
|
|
|
|
7
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
2,5-8 con/m2
|
16-30 con/m2
|
40-60 con/m2
|
T2,3,4
|
|
8
|
Bệnh sinh lý
|
2-8% khóm hại
|
10-17,2% khóm hại
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung: đẻ nhánh rộ - làm đòng
|
|
1
|
Bệnh bạc lá + đốm sọc vi khuẩn
|
0,3-8% lá hại
|
10-20% lá hại
|
30-40% lá hại
|
C 1,3,5
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
2-5% dảnh hại
|
10-24% dảnh hại
|
|
C1,3
|
|
3
|
Rầy các loại
|
8-80 con/m2
|
120 - 720 con/m2
|
1.000 – 1.200 con/m2
|
T3,4,5
|
|
4
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
3-12 con/m2
|
16-24 con/m2
|
36-40 con/m2
|
T1,2,3
|
|
5
|
Trưởng thành SCL
|
0,1 con/m2
|
1,2 con/m2
|
|
|
|
6
|
Trứng SCLN
|
4-16 con/m2
|
32-48 con/m2
|
80 con/m2
|
|
|
7
|
Chuột
|
0,3-2% dảnh hại
|
3-6% dảnh hại
|
|
|
|
8
|
Bệnh sinh lý
|
7-10% khóm hại
|
14-22% khóm hại
|
|
C1-3
|
|
9
|
Bọ trĩ
|
10-20 con/m2
|
50-70 con/m2
|
|
|
|
10
|
Châu chấu
|
1-3 con/m2
|
5-7 con/m2
|
|
N-TT
|
|
11
|
Ruồi đục nõn
|
3-4% dảnh hại
|
6-7% dảnh hại
|
|
|
|
12
|
Sâu đục thân
|
0,1-0,5% dảnh hại
|
|
|
T2-3
|
|
II
|
Cây ngô: Trồng mới - xoáy nõn – trỗ cờ - làm hạt
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
0,5-3% lá hại
|
5-12% lá hại
|
|
C1,3
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
2-5% cây
|
8-12% cây
|
|
C1,3
|
|
3
|
Chuột
|
0,1-1% cây
|
2-3% cây
|
|
|
|
4
|
Rệp cờ
|
0,1-1% cây
|
4-5% cây
|
|
|
|
5
|
Sâu đục thân đục bắp
|
0,1-1% cây
|
2-4% cây
|
|
T3,4
|
|
6
|
Sâu cắn lá ngô
|
0,5-1 con/m2
|
2-3 con/m2
|
|
T4,5
|
|
7
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1-1 con/m2
|
1,5-3 con/m2
|
|
T2,3,4
|
|
8
|
Sâu xám
|
0,3-0,5 con/m2
|
1-2 con/m2
|
|
T3,4
|
|
III
|
Cây rau (họ bầu bí): phát triển thân lá, phát triển quả, thu hoạch
|
|
1
|
Bọ trĩ
|
1-2% ngọn
|
3-5% ngọn
|
|
Non - TT
|
|
2
|
Bệnh thán thư
|
1-2% cây
|
3% cây
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bọ bầu vàng
|
0,5 -1 con/ m2
|
2con/ m2
|
|
TT
|
|
IV
|
Cây rau (họ hoa thập tự): phát triển thân lá, thu hoạch
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
0,5-1con/ m2
|
3-6con/ m2
|
|
|
|
2
|
Bệnh thối thân VK
|
1-3% cây
|
|
|
C1-3
|
|
3
|
Rệp
|
1-3% cây
|
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu khoang
|
0,1-0,3 con/m2
|
|
|
T2-3
|
|
5
|
Sâu tơ
|
1-2 con/m2
|
3-7 con/m2
|
|
T3,4,5
|
|
6
|
Sâu xám
|
1-2 con/m2
|
|
|
T4,5
|
|
7
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,3-1 con/m2
|
1,5-2 con/m2
|
|
T2,3
|
|
V
|
Cây chè: phát triển búp, thu hoạch
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
2-5% búp hại
|
10-12% búp hại
|
|
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
1-2% búp hại
|
4-7% búp hại
|
|
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
2-4% lá hại
|
6-11% lá hại
|
|
|
|
4
|
Rầy xanh
|
1,2-3% búp hại
|
4-8% búp hại
|
|
|
|
VI
|
Cây ăn quả có múi: Vườn kinh doanh: phát triển thân lá, phát triển quả; Vườn kiến thiết: giai đoạn phát triển thân lá
|
|
1
|
Bệnh ghẻ, sẹo
|
1-3 % lá, quả
|
4-6% lá, quả
|
|
C1,3
|
|
2
|
Bệnh loét
|
0,1-2,2 % lá
|
3-5% lá
|
|
C1,3
|
|
3
|
Bệnh vàng lá
|
0,2-1% cây
|
5-7% cây
|
|
C1,3
|
|
4
|
Bọ trĩ
|
3-4 con/lá, quả
|
6-7 con/lá, quả
|
|
Non - TT
|
|
5
|
Nhện nhỏ
|
0,5-2 % lá, quả
|
3-7% lá, quả
|
|
Non - TT
|
|
6
|
Rệp muội
|
1-2 % cành, lá
|
3-6 % cành, lá
|
|
Non - TT
|
|
7
|
Rệp sáp
|
0,5-1 % Cành, lá
|
2-4 % cành, lá
|
|
SN - TT
|
|
8
|
Ruồi đục quả
|
0,1 - 0,5%quả
|
1,3-3% quả
|
5% quả
|
SN - TT
|
|
9
|
Sâu đục thân
|
0,3-0,7% cây
|
1-2% cây
|
|
T3,4
|
|
10
|
Sâu vẽ bùa
|
1-2 % lộc non
|
3-5% lộc non
|
|
Sâu non - N
|
|
VII
|
Cây Sắn: phát triển thân lá, phát triển củ
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
4-6 % cây
|
10% cây
|
|
C3-7
|
|
2
|
Bọ phấn
|
2-4% lá
|
5% lá
|
|
Non-TT
|
|
VIII
|
Cây mía: Vươn lóng
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối ngọn mía
|
1-3% cây
|
4-5% cây
|
|
C1,3
|
|
2
|
Rệp muội
|
2-3% cây
|
5-10 % cây
|
|
Non -TT
|
|
3
|
Rệp xơ trắng
|
1 – 3% lá
|
5-7 % lá
|
|
|
|
4
|
Sâu đục thân
|
0,5-1 % cây
|
3-4 % cây
|
|
T2,3,4
|
|
IX
|
Cây Nhãn: Quả chín – Thu hoạch
|
|
1
|
Bọ xít nâu
|
0,1 - 0,3 con/cành
|
|
|
TT
|
|
2
|
Rệp sáp
|
1 - 2 % chùm quả
|
|
|
SN - TT
|
|
X
|
Cây lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh ăn lá bồ đề
|
20-40 con/cây
|
60-80con/cây
|
110-130 con/cây
|
T3,4,5
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá+ĐSVK
|
1304,4
|
477,6
|
65
|
|
1847
|
2125
|
Tam Hồng, Nguyệt Đức, Liên Châu, Vĩnh Phú, Vĩnh An, Vĩnh Tường, Vĩnh Hưng, Xuân Lãng, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Phúc Yên, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Vĩnh Yên, ……
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
1095,2
|
295,5
|
|
|
1390,7
|
455,5
|
Tam nông, Hiền Quan, Bình Phú, Bản Nguyên, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng,…
|
|
3
|
Chuột
|
413,4
|
40
|
10
|
|
463,4
|
767
|
Vĩnh Tường, Vĩnh Thanh, Yên Lạc, Vĩnh Phú, Hoàng An, Tam Dương, Tiên Lữ, Sông Lô,
|
|
4
|
Rầy các loại
|
550
|
|
|
|
550
|
|
Lương, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…
|
|
5
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
3.177
|
1.150
|
|
|
4.327
|
3.025
|
Vĩnh Thành, Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Hưng, Vĩnh Tường, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Lạc Lương, Yên Trị, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…
|
|
6
|
Bệnh sinh lý
|
55
|
|
|
|
55
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá + đốm sọc vi khuẩn
|
524,2
|
224,5
|
0,6
|
|
749,3
|
316,2
|
Hiền Lương, Hạ Hòa, Tây cốc, Chí Đám, Đông Thành, Đào Xá, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao, Hùng Việt, Phú Khê, Tiên Lương, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Yên Thủy, Mường Vang….
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
913
|
250,8
|
|
|
1163,8
|
250,8
|
Bản nguyên, Phùng Nguyên, Liên Minh, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng
|
|
3
|
Rầy các loại
|
898,1
|
|
|
|
898,1
|
|
Long Cốc, Tân Sơn, Minh Đài, Lương, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng
|
|
4
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
3551,3
|
4588
|
|
|
8139,3
|
4426
|
Đào Xá, Võ Miếu, Thanh Thủy, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Liên minh, Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng
|
|
5
|
Chuột
|
317
|
47
|
|
|
364
|
|
Thanh Sơn, Võ Miếu, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú, Thịnh Minh, Kỳ Sơn,…
|
|
6
|
Bệnh sinh lý
|
366,2
|
37,4
|
|
|
403,6
|
139,5
|
Yên Kì, Vĩnh Chân, Vân Sơn, Toàn thắng, Mường Bi, Mai Hạ, Mai Châu, …
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
2,6
|
|
|
|
2,6
|
|
Xã Lâm Thao
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
67,4
|
|
|
|
67,4
|
|
Thanh Thủy, Đào Xá, Tu Vũ,..
|
|
3
|
Sâu cắn lá ngô
|
6
|
|
|
|
6
|
6
|
Mai Châu, Tân Mai, Mường Bi,….
|
|
4
|
Sâu keo mùa thu
|
60
|
|
|
|
60
|
|
Lạc Lương, Đại Đồng, Ngọc Sơn,….
|
|
5
|
Sâu xám
|
3
|
|
|
|
3
|
3
|
Mai Châu, Tân Mai, Mường Bi,….
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
280,6
|
12
|
|
|
292,6
|
15
|
Xã Minh Hòa, Thượng Long,...
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
144,5
|
|
|
|
144,5
|
|
Xã Minh Hòa, Đồng Lương, Quảng Yên, ...
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
276,8
|
|
|
|
276,8
|
|
|
|
4
|
Rầy xanh
|
127,4
|
|
|
|
127,4
|
|
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ruồi đục quả
|
10
|
|
|
|
10
|
|
Xã Cao Dương
|
|
VIII
|
Sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5,5
|
3
|
|
|
8,5
|
|
Đại Đồng, Lạc Sơn
|
|
IX
|
Cây lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh ăn lá bồ đề
|
2
|
|
4
|
|
6
|
0,5
|
Vân Bán
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (Làm đòng – trỗ bông):
- Sâu cuôn lá nhỏ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 4.327 ha, trong đó nhiễm nhẹ 3.177 ha, trung bình 1.150 ha; tăng so với CKNT 2.115,1 ha. Diện tích phòng trừ 3.025 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 1390,7 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.095,2 ha; nhiễm trung bình 295,5 ha; giảm so CKNT 271,4 ha. Diện tích phòng trừ 455,5 ha.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 1.874 ha trong đó nhiễm nhẹ 1304,4 ha, nhiễm trung bình 477,6 ha, nhiễm nặng 65 ha; tăng so với CKNT 1.788,6 ha. Diện tích phòng trừ 2.125 ha.
- Bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ) gây hại nhẹ. Diện tích nhiễm 55 ha; tăng so với CKTN 55 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 463,4 ha, trong đó nhiễm nhẹ 413,4 ha, trung bình 40 ha, nặng 10 ha; tăng so với CKNT 133,3 ha. Diện tích phòng trừ 767 ha.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,...) gây hại nhẹ. Diện tích nhiễm 550 ha; tăng so với CKNT 550 ha.
- Ngoài ra: sâu đục thân 2 chấm, … , gây hại nhẹ, tỷ lệ hại thấp.
* Trà mùa trung:
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 749,3 ha, trong đó nhiễm nhẹ 524,2 ha, trung bình 224,5 ha, nặng 0,6 ha; tăng so với CKNT 728,5 ha. Diện tích phòng trừ 316,2 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 1.163,8 ha, trong đó nhiễn nhẹ 913 ha, nhiễm trung bình 250,8 ha; giảm so với CKTN 87,3 ha. Diện tích phòng trừ 250,8 ha.
- Bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ) gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 403,6 ha, trong đó nhiễn nhẹ 366,2 ha, trung bình 37,4 ha; tăng so với CKNT 378,2 ha. Diện tích phòng trừ 139,5.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 8.139,3ha, trong đó nhiễm nhẹ 3.551,3 ha, trung bình 4.588 ha; tăng so với CKNT 4.232,4 ha. Diện tích phòng trừ 4.426 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 364 ha, trong đó nhiễm nhẹ 317 ha, trung bình 47 ha; tăng so với CKNT 50,5 ha.
- Rầy các loại gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 898,1 ha; tăng so với CKTN 898,1 ha.
- Ngoài ra: sâu đục thân, ruồi đục nõn, châu chấu, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô:
- Sâu keo màu thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 60 ha; tăng so với CKNT 49 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 67,4 ha; giảm so với CKNT 211,9 ha.
- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 6 ha; tăng so với CKNT 6 ha. Diện tích phòng trừ 6 ha.
- Sâu xám gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 3 ha; giảm so với CKNT 1,4 ha. Diện tích phòng trừ 3 ha.
- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2,6 ha; giảm so với CKNT 7,2 ha.
- Ngoài ra: chuột, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,… gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh thán thư, bọ trĩ, bọ bầu vàng,..tiếp tục gây hại rải rác trên các vùng trồng với mật độ và tỷ lệ thấp.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, bệnh thối thân vi khuẩn … gây hại nhẹ rải rác.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 127,4 ha; giảm so với CKNT 217,2 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 292,6 ha, trong đó nhiễn nhẹ 280,6 ha, nhiễm trung bình 12 ha; giảm so với CKNT 66,36 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.
- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 276,8 ha; tăng so với CKNT 276,8 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 144,5 ha; giảm so với CKTN 1.006,2 ha
- Ngoài ra: bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang ...., gây hại rải rác.
3.5. Cây có múi:
- Ruồi đục quả gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; tăng so với CKNT 10 ha.
- Ngoài ra: rệp sáp, bệnh loét, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, ..gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn:
- Bệnh khảm lá virut gây hại nhẹ đến trung bình, diên tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 5,5 ha, trung bình 3 ha; tăng so với CKNT 1 ha.
- Ngoài ra: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.8. Cây nhãn: Bọ xít nâu, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.
3.9. Cây lâm nghiêp:
- Sâu xanh ăn lá bồ đề gây hại nhẹ, cục bộ hại năng. Diện tích nhiễm 6 ha, trong đó nhiễm nhẹ 2 ha, nhiễm nặng 4 ha; tăng so với CKNT 6 ha. Diện tích phòng trừ 0,5 ha.
- Ngoài ra: bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
- Trên lúa:
- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục ra, di chuyển và đẻ trứng, sâu non tiếp tục nở và gây hại trên trà mùa trung, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, có thể gây trắng lá hoàn toàn nếu không chỉ đạo phòng trừ kịp thời.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Những ngày tới tiếp tục nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan trên những cánh đồng đã nhiễm, nhất là trên các diện tích chưa trỗ, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hòa Phát, TBR 225, khang dân 18, ...). Nếu không tiếp tục được phòng trừ có nguy cơ ảnh hưởng lớn tới năng suất, chất lượng lúa vụ mùa.
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Chuột: Chuột tiếp tục di chuyển và gây hại trên các trà lúa. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa thơm, lúa chất lượng cao, ruộng gần khu dân cư, khu trang trại chăn nuôi, ven đồi gò, kênh mương, đường lớn, khu vực nghĩa trang, khu vực trồng cỏ voi, ...
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ. Mức độ gây hại nhẹ trên các trà lúa vào cuối tháng 8 sang đầu tháng 9, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm.
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ), sâu đục thân, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhện nhỏ, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá,sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi, dự báo sâu non lứa 3 gây hại trên những diện tích trồng bồ đề từ 2 đến 4 năm tuổi, gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng kinh tế, Hạ tầng và đô thị; Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công; Các Hợp tác xã DVNN; Các ông, bà Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi tình hình thời tiết; phối hợp với Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật khu vực để đôn đốc, hướng dẫn nhân dân phòng trừ sâu bệnh kịp thời, hiệu quả.
- Tăng cường thời gian, thời lượng tuyên truyền về diễn biến sâu bệnh, nguy cơ gây hại, biện pháp kỹ thuật phòng trừ trong thời gian cao điểm bằng nhiều hình thức, phát huy hiệu quả của mạng xã hội để nhân dân nhận biết và thực hiện.
- Tập trung chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa theo Văn bản Sở Nông nghiệp và Môi trường: số 2480/SNNMT-TTBVTV ngày 22/7/2025 về diệt chuột tập trung; số 2989/SNNMT-TTBVTV ngày 08/8/2025 về tập trung phòng chống bệnh đốm sọc vi khuẩn hại lúa mùa 2025. Văn bản số 254/BVTV-KTNV ngày 29/7/2025 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa năm 2025.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại cây trồng để chủ động phòng chống kịp thời (lưu ý các đối tượng: bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn, rầy các loại,... ). Hướng dẫn chăm sóc bón phân cho cây trồng cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng.
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tích cực chăm sóc cây có múi giai đoạn phát triển quả. Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa, loại bỏ các cành sâu bệnh, bón phân chăm sóc kịp thời giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
- Chỉ đạo các hộ có rừng trồng bồ đề tập trung kiểm tra phát hiện, phun phòng trừ sâu xanh ăn lá bồ đề theo Văn bản số 199/CCTT&BVTV-KTNV ngày 14/7/2025 về việc phòng trừ sâu xanh hại cây bồ đề.
- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non các loại sâu, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột để hạn chế chúng gia tăng mật độ lây lan ra diện rộng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....