I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 29-31oC; Cao nhất: 33oC; Thấp nhất: 25oC
Độ ẩm trung bình: 83-85%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 78%.
Trong kỳ: Đầu kỳ ngày nắng, cuối kỳ do ảnh hưởng của bão sô 5 ngày có mưa rào rải rác, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Trỗ bông – ngậm sữa – chín sáp
|
|
22.833
|
|
|
Mùa trung
|
Đứng cái - làm đòng
|
|
43.839,6
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
66.672,6
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
4 lá - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt
|
16.956
|
15.341,6
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
13.328,9
|
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
16.231,9
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.674
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.440.3
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
9.962,6
|
|
|
- Cây mía
|
Vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
0,5-5,6% lá
|
8-12% lá
|
20-30% lá
|
C1,3,5
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc VK
|
1-8% lá
|
10-20% lá
|
30-45; Cá biệt 50% lá
|
C1,3,5,7
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
1-8% dảnh
|
12-25% dảnh
|
30-45% dảnh
|
C1,3,5,7
|
|
4
|
Bệnh sinh lý
|
3,2%khóm
|
9,5%khóm
|
|
|
|
5
|
Bọ xít dài
|
0,5 -1 con/m2
|
2 con/m2
|
|
Non -TT
|
|
6
|
Chuột
|
0,3-2,4% dảnh
|
3-8% dảnh
|
12,5% dảnh
|
|
|
7
|
Rầy các loại
|
8-80 con/m2
|
150-480 con/m2
|
|
TT, T1,2
|
|
8
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
1-3 con/m2
|
6-8 con/m2
|
|
T3,4,5
|
|
9
|
Sâu đục thân
|
0,1-1% dảnh
|
1,6-2% dảnh
|
|
T3,4,5
|
|
10
|
TT Sâu ĐT 2 chấm
|
0,05-0,2 con/m2
|
0,5 con/m2
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá,
|
1-3,4% lá
|
5-10% lá
|
15-20% lá
|
C1,3
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
0,5-1% lá
|
5-10% lá
|
20% lá
|
C1,3,5
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
1-7% lá
|
9-20% lá
|
22-30; cá biệt 45% lá
|
C1,3,5
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
3-10% dảnh
|
15-24,5% dảnh
|
30-45% dảnh
|
C1,3,5,7
|
|
5
|
Bệnh đốm nâu
|
1-3 % khóm
|
5-7 % khóm
|
|
C1,3
|
|
6
|
Bệnh vàng lá sinh lý
|
3-8% khóm
|
10-20% khóm
|
|
|
|
7
|
Bọ trĩ
|
5-10% dảnh
|
20-30% dảnh
|
|
TT-N
|
|
8
|
Bọ xít dài
|
0,5 -1 con/m2
|
|
|
Non - TT
|
|
9
|
Bọ xít đen
|
0,5-1 con/m2
|
|
|
Non - TT
|
|
10
|
Châu chấu
|
1-2
|
|
|
Non - TT
|
|
11
|
Chuột
|
0,3-2,2% dảnh
|
3-7% dảnh
|
|
|
|
12
|
Rầy các loại
|
40-100 con/m2
|
160-800 con/m2
|
|
TT, T1,2
|
|
13
|
Ruồi đục nõn
|
1-2% dảnh
|
3-4% dảnh
|
|
|
|
14
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
2-5 con/m2
|
8-16 con/m2
|
|
T2,3
|
|
15
|
Sâu đục thân
|
0,1-1,1% dảnh
|
2-4% dảnh
|
|
T2,3
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
1-3% lá
|
6-8% lá
|
|
C1,3
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
2-6% cây
|
10-15
|
|
|
|
3
|
Chuột
|
0,3-1% cây
|
2-4% cây
|
|
|
|
4
|
Rệp cờ
|
1-2% cây
|
3-5% cây
|
|
N; TT
|
|
5
|
Sâu đục thân đục bắp
|
0,1-2% cây
|
3-8,5% cây
|
|
T2,3,4
|
|
6
|
Sâu cắn lá ngô
|
0,5-1 con/m2
|
2-3 con/m2
|
|
T4-TT
|
|
7
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1-1,2 con/m2
|
2-3 con/m2
|
|
|
|
8
|
Sâu xám
|
0,3-0,5 con/m2
|
1-2 con/m2
|
|
T4-5
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối nhũn VK
|
1-3% cây
|
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bọ nhảy
|
1-2 con/m2
|
3-8 con/m2
|
|
TT
|
|
3
|
Rệp
|
1-4% cây
|
7-9% cây
|
|
N; TT
|
|
4
|
Sâu Khoang
|
0,5-1 con/m2
|
1-3 con/m2
|
|
T2-4
|
|
5
|
Sâu tơ
|
1-3 con/m2
|
5-7 con/m2
|
|
T3,4,5
|
|
6
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,2-1 con/m2
|
2-3 con/m2
|
|
T3-4
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh giả sương mai
|
0,2 – 2% lá
|
|
|
|
|
2
|
Bệnh phấn trắng
|
0,5 - 1% cây
|
3% cây
|
|
|
|
3
|
Chuột
|
0,2 - 1% cây
|
|
|
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
0,3-1% búp
|
2-6% búp
|
|
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
0,2-2% búp
|
4-8% búp
|
|
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
0,6% lá
|
7% lá
|
|
|
|
4
|
Rầy xanh
|
0,5-2% búp
|
4-6% búp
|
|
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh chảy gôm
|
0,5 -1 % quả
|
2% quả
|
|
C1 -3
|
|
2
|
Bệnh đốm nâu
|
0,5 - 1% quả
|
|
|
C1 - 3
|
|
3
|
Bệnh ghẻ sẹo
|
1-2% lá, quả
|
3-6% lá, quả
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh loét
|
0,3-2 % lá
|
3-6 % lá
|
|
C1 - 3
|
|
5
|
Bệnh vàng lá, thối rễ
|
0,2-1 % cây
|
2-5% cây
|
|
C1-3
|
|
6
|
Bọ trĩ
|
0,5-1 con/lá, quả
|
2-4 con/lá, quả
|
|
T: 1,2
|
|
7
|
Nứt quả (quýt ngọt)
|
0,1 -0,5 % quả
|
|
|
|
|
8
|
Nhện nhỏ
|
0,2-2 % lá, quả
|
5 - 7 % lá, quả
|
|
SN - TT
|
|
9
|
Rệp muội
|
4-6% cành, lá
|
7% cành, lá
|
|
Non-TT
|
|
10
|
Rệp sáp
|
0,8-2% cành, lá
|
2,8% cành, lá
|
|
|
|
11
|
Ruồi đục quả
|
0,5 - 1%quả
|
2-3%quả
|
|
SN - TT
|
|
12
|
Sâu đục thân
|
0,1-0,2% cây
|
1-3% cây
|
|
T1,2,3
|
|
13
|
Sâu vẽ bùa
|
0,2-1,2
|
3-6
|
|
T: 1,2
|
|
VI
|
Mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối ngọn mía
|
1-3% cây
|
4-7% cây
|
|
C1- C3
|
|
2
|
Rệp mía
|
2-4% cây
|
7-9% cây
|
|
N-TT
|
|
3
|
Rệp xơ trắng
|
1-2% lá
|
4-6% lá
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu đục thân
|
0,5-1 % cây
|
3-5 % cây
|
|
T2-T3
|
|
VII
|
Nhãn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ xít nâu
|
0,5 - 1 con/cành
|
|
|
TT
|
|
2
|
Rệp sáp
|
2 - 3 % cành
|
|
|
SN - TT
|
|
VIII
|
Sắn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5-7% cây
|
10% cây
|
|
C3-7
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
93
|
5,5
|
|
|
98,5
|
62
|
Đạo Trù, Đại Đình, Tam Đảo, Phúc Yên, Xuân Hòa, Bình Tuyền, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Hợp Lý, Sông Lô, Hội Thịnh, Xuân Viên, Thượng Long, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Đại Đồng,…..
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc VK
|
698
|
335,5
|
52
|
|
1085,5
|
766
|
Xuân Lãng, Xuân Hòa, Phúc Yên, Bình Tuyền, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Vĩnh Yên, Đại Đình, Bình Xuyên, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng,Tam nông, Hiền Quan, Bình Phú, Bản Nguyên, Liên Châu, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Vĩnh Hưng
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
3513,8
|
1163,2
|
40
|
|
4717
|
3396,7
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng,Tam nông, Hiền Quan, Bình Phú, Bản Nguyên, Liên Châu, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Vĩnh Hưng, An nghĩa, Lạc Thủy, An Bình,…
|
|
4
|
Chuột
|
348
|
102
|
10
|
|
460
|
752
|
Xuân Lãng, Phúc Yên, Xuân Hòa, Bình Tuyền, Vĩnh Yên, Tam Đảo, Đạo Trù, Đại Đình, Bình Xuyên, An nghĩa, Lạc Thủy, An Bình, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,……
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá,
|
39
|
|
|
|
39
|
20
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Mường Bi, Vân Sơn
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
10
|
2
|
|
|
12
|
2
|
Ngọc Sơn
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
630,1
|
256
|
30
|
|
916,1
|
311,6
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hiền Lương, Hạ Hòa, Tây Cốc, Chí Đám, Đông Thành, Đan Thượng, VĨnh Chân,…
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
1839,1
|
852
|
50
|
|
2741.1
|
972
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng,Bản nguyên, Phùng Nguyên, Liên minh,Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hòa Bình, …..
|
|
5
|
Bệnh vàng lá sinh lý
|
240,3
|
2
|
|
|
242,3
|
60
|
Vân Sơn, Toàn thắng, Mường Bi, Mường Hoa, Mai Hạ, Mai Châu, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Đan Thượng, …
|
|
6
|
Chuột
|
286,7
|
63,5
|
|
|
350,2
|
58
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa
|
|
7
|
Rầy các loại
|
722,9
|
|
|
|
722,9
|
|
Lương, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…
|
|
8
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
773,1
|
|
|
|
773,1
|
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
199,7
|
|
|
|
199,7
|
|
Thanh Thủy, Đào Xá, Tu Vũ
|
|
2
|
Sâu cắn lá ngô
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
Các xã
|
|
3
|
Sâu xám
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
Các xã
|
|
III
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
12
|
|
|
|
12
|
|
Xã Minh Hòa, Thượng Long,...
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
169,8
|
|
|
|
169,8
|
|
Xã Minh Hòa, Đồng Lương, Thượng Long,..
|
|
3
|
Rầy xanh
|
154,4
|
|
|
|
154,4
|
|
|
|
IV
|
Sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5,5
|
3
|
|
|
8,5
|
0
|
Đại Đồng, Lạc Sơn
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (Trỗ bông – chín sáp):
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 4.717 ha, trong đó nhiễm nhẹ 3.513,8 ha, trung bình 1.163,2 ha, nặng 40 ha; tăng so CKNT 1.320,3 ha. Diện tích phòng trừ 3.396,7 ha.
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 98,5 ha trong đó nhiễm nhẹ 93 ha, trung bình 5,5 ha; tăng so với CKNT 36,5 ha. Diện tích phòng trừ 62 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 1.085,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 698 ha, trung bình 335,5 ha, nặng 52 ha; tăng so với CKNT 319,5 ha. Diện tích phòng trừ 766 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 460 ha, trong đó nhiễm nhẹ 348 ha, trung bình 102 ha, nặng 10 ha; giảm so với CKNT 292 ha. Diện tích phòng trừ 752 ha.
- Ngoài ra: sâu đục thân 2 chấm, … , gây hại nhẹ, tỷ lệ hại thấp.
* Trà mùa trung:
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 39 ha; tăng so với CKNT 19 ha. Diện tích phòng trừ 20 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 916,1 ha, trong đó nhiễm nhẹ 630,1 ha, trung bình 256 ha, nặng 30 ha; tăng so với CKNT 604,5 ha. Diện tích phòng trừ 311,6 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.691,1 ha, trong đó nhiễn nhẹ 1.839,1 ha, trung bình 852 ha, nặng 50; tăng so với CKTN 1.719,1 ha. Diện tích phòng trừ 972 ha.
- Bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ) gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 242,3 ha, trong đó nhiễn nhẹ 240,3 ha, trung bình 2 ha; tăng so với CKNT 182,3 ha. Diện tích phòng trừ 60 ha.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 773,1 ha; tăng so với CKNT 773,1 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 350,2 ha, trong đó nhiễm nhẹ 286,7 ha, trung bình 63,5 ha; tăng so với CKNT 292,2 ha. Diện tích phòng trừ 58 ha.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,...) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 722,9 ha; tăng so với CKNT 722,9 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 12 ha, trong đó nhiễn nhẹ 10 ha, trung bình 2 ha; tăng so với CKTN 10 ha. Diện tích phòng trừ 2 ha.
- Ngoài ra: sâu đục thân, bọ xít đen, châu chấu, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô:
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 199,7 ha; tăng so với CKNT 199,7 ha.
- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tương đương CKNT. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Sâu xám gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tương đương CKNT. Diện tích phòng trừ 1 ha.
- Ngoài ra: chuột, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,… gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, bệnh thối thân vi khuẩn … gây hại nhẹ rải rác.
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, chuột,… gây hại nhẹ.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 154,4 ha; tăng so với CKNT 154,4 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 12 ha; tăng so với CKNT 12 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 169,8 ha; giảm so với CKTN 169,8 ha
- Ngoài ra: bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ ...., gây hại rải rác.
3.5. Cây có múi: rệp sáp, bệnh loét, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, … gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn:
- Bệnh khảm lá virut gây hại nhẹ đến trung bình, diên tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 5,5 ha, trung bình 3 ha; tăng so với CKNT 8,5 ha.
- Ngoài ra: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.8. Cây nhãn: Bọ xít nâu, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.
3.9. Cây lâm nghiêp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
1. Trên lúa:
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Trong những ngày tới, thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên những cánh đồng đã nhiễm, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...). Nếu không tiếp tục được phòng trừ có nguy cơ ảnh hưởng lớn tới năng suất, chất lượng lúa vụ mùa.
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Chuột: Chuột tiếp tục di chuyển và gây hại trên các trà lúa. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa thơm, lúa chất lượng cao, ruộng gần khu dân cư, khu trang trại chăn nuôi, ven đồi gò, kênh mương, đường lớn, khu vực nghĩa trang, khu vực trồng cỏ voi, ...
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ. Mức độ gây hại nhẹ trên các trà lúa vào cuối tháng 8 sang đầu tháng 9, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm.
- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tiếp tục gây hại nhẹ và chuyển lứa gây hại trên diện tích lúa trỗ sau ngày 5/9/2025..
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ), sâu đục thân, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhện nhỏ, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá,sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi, dự báo sâu non lứa 3 gây hại trên những diện tích trồng bồ đề từ 2 đến 4 năm tuổi, gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng kinh tế, Hạ tầng và đô thị; Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công; Các Hợp tác xã DVNN; Các ông, bà Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi tình hình thời tiết; phối hợp với Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật khu vực để đôn đốc, hướng dẫn nhân dân phòng trừ sâu bệnh kịp thời, hiệu quả.
- Tăng cường thời gian, thời lượng tuyên truyền về diễn biến sâu bệnh, nguy cơ gây hại, biện pháp kỹ thuật phòng trừ trong thời gian cao điểm bằng nhiều hình thức, phát huy hiệu quả của mạng xã hội để nhân dân nhận biết và thực hiện.
- Tập trung chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa theo Văn bản Sở Nông nghiệp và Môi trường: số 2480/SNNMT-TTBVTV ngày 22/7/2025 về diệt chuột tập trung; số 2989/SNNMT-TTBVTV ngày 08/8/2025 về tập trung phòng chống bệnh đốm sọc vi khuẩn hại lúa mùa 2025. Văn bản số 254/BVTV-KTNV ngày 29/7/2025 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa năm 2025.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại cây trồng để chủ động phòng chống kịp thời (lưu ý các đối tượng: bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại, sâu đục thân 2 chấm,... ). Hướng dẫn chăm sóc bón phân cho cây trồng cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng.
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tích cực chăm sóc cây có múi giai đoạn phát triển quả. Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa, loại bỏ các cành sâu bệnh, bón phân chăm sóc kịp thời giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
- Chỉ đạo các hộ có rừng trồng bồ đề tập trung kiểm tra phát hiện, phun phòng trừ sâu xanh ăn lá bồ đề theo Văn bản số 199/CCTT&BVTV-KTNV ngày 14/7/2025 về việc phòng trừ sâu xanh hại cây bồ đề.
- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non các loại sâu, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột để hạn chế chúng gia tăng mật độ lây lan ra diện rộng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....