I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 29-31oC; Cao nhất: 33oC; Thấp nhất: 25oC
Độ ẩm trung bình: 80-85%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 75%.
Trong kỳ: Ngày nắng, đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ rải rác, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Chín - thu hoạch
|
|
22.833
|
10.000
|
|
Mùa trung
|
Ôm đòng - trỗ bông - đỏ đuôi
|
|
43.839,6
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
66.672,6
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
Xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt – thu hoạch
|
16.956
|
16.292,9
|
2.800
|
|
- Cây ngô đông
|
Trồng mới
|
|
89
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
13.528,8
|
8.650
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.382,3
|
|
|
- Cây mía
|
Vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
8-20% lá
|
40% lá
|
60% lá
|
C3-7
|
|
2
|
Bệnh ĐSVK
|
10% lá
|
40% lá
|
50-60% lá
|
C3-7
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
8-20% dảnh
|
40% dảnh
|
50% dảnh
|
C3-7
|
|
4
|
Chuột
|
0,5 - 3% dảnh
|
4% dảnh
|
6% dảnh
|
|
|
5
|
Rầy các loại
|
100
|
300
|
-
|
T5-TT
|
|
6
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
0,1%bông
|
1% bông
|
|
T4,5,TT
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
2-8% số lá
|
10-20% số lá
|
40% số lá cá biệt 60-70% số lá
|
C1-7
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn
|
1-2% lá
|
4-5% lá
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bệnh đốm nâu
|
1-3% lá
|
5-7% lá
|
|
C1
|
|
4
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
2-10% lá
|
20-35% lá
|
40% lá cá biệt 60% lá
|
C1-7
|
|
5
|
Bệnh khô vằn
|
2,1-10% dảnh
|
14-25% dảnh
|
35-45% dảnh
|
C1-7
|
|
6
|
Bọ xít dài
|
0,1 -0,5
|
1
|
|
|
|
7
|
Châu chấu
|
1-2
|
|
|
N-TT
|
|
8
|
Chuột
|
0,3-3% dảnh
|
4-7% dảnh
|
|
|
|
9
|
Nghẹt rễ
|
3-7
|
10-20
|
|
C1-3
|
|
10
|
Rầy các loại
|
30-160 con/m2
|
200-800 con/m2
|
1000-1500 con/m2
|
T4,5,TT,Tr
|
|
11
|
Trứng rầy
|
12 – 50 ổ/m2
|
70 ổ/m2
|
|
|
|
12
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
3-9 con/m2
|
17-20 con/m2
|
|
TT, Tr,1,2
|
|
13
|
TT Sâu cuốn lá nhỏ
|
0,2 - 1 con/m2
|
4 con/m2
|
|
|
|
14
|
Sâu đục thân
|
0,1-2% bông
|
3-6% bông
|
|
T1,2,3
|
|
15
|
TT Sâu ĐT 2 chấm
|
0,01 - 0,2 con/m2
|
|
|
|
|
16
|
Trứng Sâu ĐT 2 chấm
|
0,02 - 0,1 ổ/m2
|
|
|
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Đốm lá lớn
|
0,5-1% lá
|
5-8% lá
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bệnh huyết dụ
|
0,5-1% cây
|
3-6% cây
|
|
C1
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
0,5-2% cây
|
3-7% cây
|
|
C1-5
|
|
4
|
Đốm lá nhỏ
|
0,3-0,5 % lá
|
3-4 % lá
|
|
|
|
5
|
Rệp cờ
|
1-3% cây
|
4-9% cây
|
|
|
|
6
|
Sâu cắn lá ngô
|
0,5-1 con/m2
|
2-3 con/m2
|
|
TT-T1
|
|
7
|
Sâu đục thân
|
0,5- 2% cây
|
3-7% cây
|
|
T3-4
|
|
8
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1-0,3 con/m2
|
1-2 con/m2
|
|
TT, T 1-3
|
|
9
|
Sâu xám
|
0,3-0,5 con/m2
|
|
|
TT-T2
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối nhũn VK
|
1-3% cây
|
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bọ nhảy
|
1-3 con/m2
|
4-9 con/m2
|
15 con/m2
|
TT
|
|
3
|
Rệp
|
1-4% cây
|
9-11% cây
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu Khoang
|
0,3-0,6 con/m2
|
1-2 con/m2
|
|
T: 1-2
|
|
5
|
Sâu tơ
|
1-2 con/m2
|
4-5 con/m2
|
|
T: 1-3
|
|
6
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,3-1 con/m2
|
2-4 con/m2
|
|
T1-4
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
1-4% búp
|
6-1% búp
|
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
1-2% búp
|
3-7% búp
|
|
N-TT
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
1-4% búp
|
7-9% búp
|
|
|
|
4
|
Rầy xanh
|
1-2% búp
|
3-8% búp
|
|
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh chảy gôm
|
0,3-1 % cây, quả
|
3-4% cây, quả
|
|
C1 -3
|
|
2
|
Bệnh đốm nâu
|
15-20% quả
|
30% quả
|
>50% quả
|
|
|
3
|
Bệnh ghẻ sẹo
|
0,1-2% lá, quả
|
3-6% lá, quả
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh loét
|
0,3-1 % lá
|
2 - 5 % lá
|
|
C1 - 3
|
|
5
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
0,2 -2% cây
|
5 -7% cây
|
|
C1 - 3
|
|
6
|
Nứt quả (quýt ngọt)
|
0,3 -0,5 % số quả
|
|
|
|
|
7
|
Nhóm nhện nhỏ
|
0,3-1 % lá, quả
|
3-5 % lá, quả
|
|
N-TT
|
|
8
|
Rệp muội
|
1-2% cành, lá
|
5% cành, lá
|
|
Non-TT
|
|
9
|
Rệp sáp
|
0,2 - 2,4% cành, lá
|
3-4% cành, lá
|
|
Non-TT
|
|
10
|
Ruồi đục quả
|
0,1-1,2%quả
|
2-6%quả
|
|
SN-TT
|
|
11
|
Sâu đục thân
|
0,3-1% cây
|
2-5% cây
|
|
T1-3
|
|
12
|
Sâu vẽ bùa
|
0,5-2% ngọn
|
3-8% ngọn
|
10% ngọn
|
T1-3
|
|
VI
|
Cây mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh ghi sắt
|
2-4% lá
|
6% lá
|
|
C1-5
|
|
2
|
Bệnh thối ngọn mía
|
1-3% cây
|
5-7% cây
|
|
C1- C3
|
|
3
|
Rệp bông
|
1-2% lá
|
3-6% lá
|
|
Non - TT
|
|
4
|
Rệp muội
|
2-4% cây
|
7-9% cây
|
|
N-TT
|
|
5
|
Sâu đục thân
|
0,5-2 % cây
|
3-5% cây
|
|
T3-4
|
|
VII
|
Cây nhãn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ xít nâu
|
0,3 – 0,5 con/cành
|
|
|
SN - TT
|
|
2
|
Bệnh thán thư
|
0,5-1 % lá
|
|
|
C1-3
|
|
VIII
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
6-8% cây
|
10% cây
|
|
C3-7
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
50
|
30
|
15
|
|
95
|
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn,…..
|
|
2
|
Bệnh ĐSVK
|
80
|
30
|
15
|
|
125
|
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn,…..
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
350
|
200
|
50
|
|
600
|
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng Yên Phú,……..
|
|
4
|
Chuột
|
10
|
5
|
0
|
|
15
|
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú,……
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
353,4
|
60
|
35
|
|
448,4
|
29,5
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Hòa Bình, Đà Bắc, Cao Phong, Tây Cốc, Chí Đám, Chân Mộng, Vĩnh Chân, Đan Thượng, Đông Thành, Hoàng Cương, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao,…
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn
|
5
|
|
|
|
5
|
10
|
Mai Châu, Bao La Pà Cò,… và rải rác các xã.
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
276,5
|
99,5
|
58
|
|
434
|
83
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thung Nai, Mường Thàng, Cao phong, Đà Bắc, ….
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
1896,6
|
451,6
|
80
|
|
2428,2
|
273,5
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, NhânNghĩa, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thung Nai, Mường Thàng, Cao phong, Đà Bắc, Tân Lạc, Mai Hạ, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Liên minh,…
|
|
5
|
Chuột
|
142
|
16,4
|
|
|
158,4
|
143
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hào Bình, Thống nhất, Bình Tuyền, Vĩnh Yên, vĩnh Phúc, Thanh Sơn, Tân Sơn (Thu Ngạc cũ),…
|
|
6
|
Nghẹt rễ
|
62
|
|
|
|
62
|
70
|
Vân Sơn, Toàn thắng, Mường Bi, Mường Hoa, Mai Hạ, Mai Châu và rải rác các xã.
|
|
7
|
Rầy các loại
|
130,5
|
1
|
|
|
131,5
|
129
|
Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Cao Phong, Mường Thàng, Tân Lạc, Bao La, Đan Thượng, Tân Sơn, Thu Cúc, Minh Đài,…
|
|
8
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
13,2
|
|
|
|
13,2
|
13,2
|
Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc
|
|
9
|
Sâu đục thân
|
18
|
|
|
|
18
|
23
|
Bình Tuyền, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên…
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu cắn lá ngô
|
15
|
|
|
|
15
|
21
|
Các xã
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
2,5
|
|
|
|
2,5
|
|
Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Thành, Yên Lạc
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
311,3
|
|
|
|
311,3
|
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
24
|
|
|
|
24
|
|
Các xã
|
|
3
|
Rầy xanh
|
363,7
|
|
|
|
363,7
|
|
Các xã
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm nâu
|
250
|
50
|
15
|
|
315
|
550
|
Tân Lạc
|
|
2
|
Bệnh loét
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
Yên Thuỷ, Yên Trị, Lạc Lương…
|
|
3
|
Sâu vẽ bùa
|
130
|
|
|
|
130
|
250
|
Tân Lạc
|
|
VIII
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5,5
|
3
|
|
|
8,5
|
0
|
Đại Đồng, Lạc Sơn
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (Đỏ đuôi – thu hoạch):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 95 ha trong đó nhiễm nhẹ 50 ha, trung bình 30 ha, nặng 15 ha; tăng so với CKNT 70 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 125 ha, trong đó nhiễm nhẹ 80 ha, trung bình 30 ha, nặng 15 ha; tăng so với CKNT 118 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 600 ha, trong đó nhiễm nhẹ 350 ha, trung bình 200 ha, nặng 50 ha; tăng so CKNT 232,9 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 15 ha, trong đó nhiễm nhẹ 10 ha, trung bình 5 ha; tăng so với CKNT 15 ha.
* Trà mùa trung (đòng già - trỗ bông - ngậm sữa - chắc xanh):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 448,4 ha trong đó nhiễm nhẹ 353,4 ha, trung bình 60 ha, nặng 35 ha; tăng so với CKNT 37,1 ha. Diện tích phòng trừ 29,5 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 434 ha, trong đó nhiễm nhẹ 276,5 ha, trung bình 99,5 ha, nặng 80 ha; tăng so với CKNT 324 ha. Diện tích phòng trừ 83 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 2.428,2 ha, trong đó nhiễm nhẹ 1.896,6 ha, trung bình 451,6 ha, nặng 80 ha tại các xã phường; tăng so CKNT 740,7 ha. Diện tích phòng trừ 273,5 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 158,4 ha, trong đó nhiễm nhẹ 142 ha, trung bình 16,4 ha; tăng so với CKNT 43,4 ha. Diện tích phòng trừ 143 ha.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 13,2 ha; tăng so với CKNT 11,2 ha. Diện tích phòng trừ 13,2 ha.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng,.. gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 131,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 130,5 ha, trung bình 1 ha; tăng so với CKNT 34,6 ha. Diện tích phòng trừ 129 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha tại các xã Mai Châu, Bao La Pà Cò; giảm so với CKNT 95 ha. Diện tích phòng trừ 10 ha..
- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 62 ha; tăng so với CKNT 17 ha. Diện tích phòng trừ 70 ha.
- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 18 ha; tăng so với CKNT 9 ha. Diện tích phòng trừ 23 ha.
- Ngoài ra: bọ xít dài, bọ xít đen, châu chấu, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô:
- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 21 ha.
- Ngoài ra: rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp, sâu keo mùa thu, sâu xám,… gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Bọ nhảy gây hại nhẹ trên cây rau họ thập tự, diện tích nhiễm 2,5 ha tại các xã Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Thành, Yên Lạc; tăng so với CKNT 2,5 ha.
- Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bệnh thối thân vi khuẩn … gây hại nhẹ rải rác trên cây rau họ thập tự.
- Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, … gây hại nhẹ trên cây rau họ bầu bí.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 363,7 ha tại các xã; tăng so với CKNT 323,5 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 311,3 ha tại các xã; giảm so với CKNT 12,6 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 24 ha tại các xã; giảm so với CKNT 413,4 ha.
- Ngoài ra: nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ ...., gây hại rải rác.
3.5. Cây có múi:
- Bệnh đốm nâu gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 315 ha, trong đó nhiễm nhẹ 250 ha, trung bình 50 ha, nặng 15 ha; tăng so CKNT 315 ha. Diện tích phòng trừ 550 ha.
- Bệnh loét gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tăng so với CKNT 1 ha. Diện tích phòng trừ 1 ha.
- Sâu vẽ bùa gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 130 ha; tăng so với CKNT 130 ha. Diện tích phòng trừ 250 ha.
- Ngoài ra: rệp sáp, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, … gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Rệp bông trắng, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn:
- Bệnh khảm lá virut gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 5,5 ha, trung bình 3 ha; giảm so với CKNT 68,5 ha.
- Ngoài ra: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.8. Cây nhãn: Bọ xít nâu, bệnh thán thư, ... gây hại nhẹ.
3.9. Cây lâm nghiêp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
- Trên lúa:
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Trong những ngày tới, thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên những cánh đồng đã nhiễm, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...).
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm.
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (nghẹt rễ), sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhóm nhện nhỏ (nhệ đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, bệnh đốm nâu, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá, sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Biện pháp chỉ đạo
- Đối với những diện tích lúa chín đề nghị các xã, phường tuyên truyền nhân dân thu hoạch nhanh gọn trà Mùa sớm theo phương châm "Xanh nhà hơn già đồng" để giải phóng đất và gieo trồng cây vụ Đông ưu ấm.
- Đối với các diện tích lúa trỗ muộn sau 15/9 vẫn có nguy cơ bị thiệt hại do sâu bệnh gây ra đề nghị UBND các xã tiếp quan tâm chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh để đảm bảo an toàn cho sản xuất.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Các diện tích lúa trỗ muộn lưu ý các đối tượng: bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại, sâu đục thân 2 chấm,... .
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tiếp tục chăm sóc cây ăn quả có múi theo quy trình kỹ thuật (bón bổ sung phân kali, hoặc phân NPK có hàm lượng kali cao để tăng độ ngọt của quả), lưu ý phòng trừ các đối tượng ruồi đục quả, rệp,...
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ổ trứng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....