I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 29 - 33oC; Cao nhất: 36oC; Thấp nhất: 26oC
Độ ẩm trung bình: 75 - 80%. Cao nhất: 85%. Thấp nhất: 70%.
Trong kỳ: đầu kỳ ngày nắng, nóng, giữa kỳ chiều muộn có giông lốc diện rộng; cuối kỳ nắng nóng; cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Đứng cái - làm đòng
|
|
22.833
|
|
|
Mùa trung
|
Đẻ nhánh rộ - cuối đẻ nhánh
|
|
43.789
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
67.287
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
4 lá - xoáy nõn
|
16.956
|
16.812
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
11.452
|
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
15.093,6
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.374
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.962
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.915
|
|
|
- Cây mía
|
Cây con - đẻ nhánh - vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
TT
Tên sinh vật gây hại
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
Phổ biến
Cao
Cục bộ
I
Cây lúa
I.a
Trà mùa sớm (đứng cái – làm đòng )
1
Bệnh bạc lá
2-8% lá hại
10-30 % số lá
41% lá hại
C1 - 5
2
Bệnh đạo ôn lá
5-15% lá hại
20-30% lá hại
C3-5
3
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
1,8-3% lá hại
10-25 %% lá hại
40-50% lá hại
C1 - 3
4
Bệnh khô vằn
1,3-8% dảnh hại
11,1-16% dảnh hại
C1,3
5
Bệnh sinh lý
0,5-3,2% khóm hại
5-9,5% khóm hại
C1 - 3
6
Sâu cuốn lá nhỏ
1,2-8con/m2
10-20con/m2
32-40con/m2
T1,2,4,5
7
Bướm SCLN
0,1-1,2 con/m2
2,0-3,0con/m2
8
Trứng SCLN
1,5-8 quả/m2
20-40quả/m2
60-80 quả/m2 (Cá biệt 120 quả/m2)
9
Chuột
0,3-3,5% dảnh hại
5-12% dảnh hại
25-40% dảnh hại
10
Rầy các loại
8-48con/m2
120-420con/m2
T2,3,TT
11
Ruồi đục nõn
1-2% dảnh hại
4-5% dảnh hại
12
Sâu đục thân 2 chấm
0,03-1,0% dảnh hại
2,0-2,5% dảnh hại
T3,4,5 và TT
I.b
Trà mùa trung (đẻ nhánh rộ - cuối đẻ nhánh)
1
Bệnh đạo ôn lá
0,5 - 1% số lá
5 - 7% số lá
C1 - 3
2
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
1-3,2% số lá
5-8% số lá
C1 - 3
3
Bệnh khô vằn
0,2 -2,7 % dảnh hại
4-8% dảnh hại
C1,3
4
Bệnh vàng lá (sinh lý)
3-5
7-9,8
5
Bọ trĩ
5-10% dảnh hại
20-30% dảnh hại
TT
6
Châu chấu
1-3con/m2
5-7con/m2
N-TT
7
Chuột
0,1-1,2% dảnh hại
2-5% dảnh hại
8
Ốc bươu vàng
0,5-1con/m2
2-3con/m2
N-TT
9
Rầy các loại
8-50con/m2
70-150con/m2
200-560con/m2
10
Ruồi đục nõn
0,5-1% dảnh hại
3-4% dảnh hại
11
Sâu cuốn lá nhỏ
2-8con/m2
10-24con/m2
12
Sâu đục thân 2 chấm
0,1% dảnh hại
2% dảnh hại
II
Cây ngô: 5 lá - xoáy nõn
1
Sâu keo mùa thu
0,1-1,5con/m2
2-3con/m2
2
Bệnh đốm lá
0,3-2% lá hại
4-7,5% lá hại
3
Bệnh khô vằn
2% cây hại
8% cây hại
4
Chuột
0,1-1% cây hại
2-3% cây hại
5
Sau đục thân
0,1-2% cây hại
3-4% cây hại
6
Sâu ăn lá
0,3 - 1con/m2
2con/m2
7
Sâu xám
0,1 – 0,3 con/m2
T2 - 3
III
Cây rau (họ bầu bí): phát triển thân lá, phát triển quả, thu hoạch
1
Bệnh phấn trắng
0,5 – 1 % lá hại
C1 - 3
2
Bệnh thối nhũn
0,5 – 1 % cây hại
3% cây hại
C1 - 3
3
Bọ nhảy
0,8-1con/m2
2-5con/m2
4
Bọ trĩ
1-3% ngọn
5
Chuột
0,5-1 % cây hại
6
Rệp
2-3
5-6
IV
Cây rau (họ hoa thập tự): phát triển thân lá, thu hoạch
1
Sâu khoang
1-2con/m2
2
Sâu tơ
0,3-1,5con/m2
3-7con/m2
3
Sâu xám
0,5-1con/m2
4
Sâu xanh bướm trắng
0,3 – 0,5 con/m2
1-2con/m2
T1-2
V
Cây chè: phát triển búp, thu hoạch
1
Bọ cánh tơ
0,4-2,0% búp hại
4-8% búp hại
2
Rầy xanh
0,4-1,2% búp hại
4-8% búp hại
3
Bọ xít muỗi
0,5-1,5% búp hại
2-4% búp hại
4
Nhện đỏ
0,6-2,2% lá hại
6-7% lá hại
VI
Cây ăn quả có múi: Vườn kinh doanh: phát triển thân lá, phát triển quả; Vườn kiến thiết: giai đoạn phát triển thân lá
1
Bệnh loét
0,5-2% lá
3-5% lá
C1 - 3
2
Bệnh sẹo
3-4 % lá, quả
5-7 % lá, quả
3
Bệnh vàng lá thối rễ
0,5-1% cây
2-7%cây
C1 - 3
4
Bọ trĩ
1-4con/lá, quả
6-7 con/lá, quả
5
Câu cấu
0,1 – 0,3 con/cành
TT
6
Nấm bồ hóng
2 – 3 %% lá, quả
C1 - 3
VII
Cây mía: cây con - đẻ nhánh - vươn lóng
1
Bệnh ghỉ sắt
3-4 % lá
6-7% lá
C1 – C3
2
Bệnh khô vằn
1-2% lá
3-4% lá
C1- C3
3
Bệnh thối ngọn mía
1,2-2% cây
3-5% cây
C1- C3
4
Bọ hung
0,3-0,5% cây
1% cây
C1-3
5
Rệp sáp
2-3% cây
5-6 % cây
Non- TT
6
Rệp xơ trắng
1-3
5-7
Non-TT
7
Sâu đục thân
0,5-1 % cành
2-4 % cành
T2,3,4
8
Cây nhãn
9
Bọ xít nâu
0,1 – 0,3 con/cành
TT
10
Rệp sáp
1 – 2 % chùm quả
SN - TT
11
Sâu đục cuống quả
2 – 3 % quả
SN - TT
VIII
Cây lâm nghiệp
1
Sâu xanh ăn lá bồ đề
10-20
50
Sâu xanh ăn lá bồ đề
IX
Cây Sắn
1
Bệnh khảm vi rút
4-5% cây hại
8% cây hại
C3-7
2
Bọ phấn
3-5% cây hại
7% cây hại
Non-TT
3
Bệnh khảm vi rút
4-5% cây hại
8% cây hại
C3-7
- Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
6
|
1,5
|
|
6
|
7,5
|
2
|
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
6
|
3,5
|
|
6
|
8,5
|
5
|
|
|
3
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
162,2
|
76
|
7
|
162,2
|
247,2
|
194
|
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
197,1
|
115
|
|
197,1
|
312,1
|
115
|
|
|
5
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
150
|
352
|
63
|
150
|
565
|
430
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đạo ôn lá
|
2
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
Chuột
|
68,2
|
|
|
|
68,2
|
|
68,2
|
|
3
|
Ốc bươu vàng
|
20
|
0
|
0
|
|
0
|
20
|
20
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu keo mùa thu
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
|
|
III
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
384,2
|
|
|
|
384,2
|
|
Minh Đài Tân Sơn, Võ Miếu, Thanh Sơn
|
|
2
|
Rầy xanh
|
376,6
|
|
|
|
376,6
|
|
Minh Đài Tân Sơn, Võ Miếu, Thanh Sơn
|
|
IV
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
10,5
|
3
|
|
|
13,5
|
10,5
|
Đại Đồng, Lạc Sơn, Yên Thủy, Lạc Lương
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (đứng cái - làm đòng):
- Sâu cuôn lá nhỏ tổng diện tích nhiễm 565 ha trong đó nhiễm nhẹ 150ha, trung bình 352 ha, nặng 63 ha, diện tích phòng trừ 430ha; tăng so với CKNT 20 ha.
- Bệnh khô vằn tổng diện tích nhiễm 357,3 ha trong đó nhiễm nhẹ 202,3 ha; nhiễm trung bình 115ha, diện tích phòng trừ 115ha, giảm so CKNT 33ha.(Tam Nông, Bình Phú, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao,…).
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn diện tích nhiễm nhẹ đến trung bình, cục bộ nặng, diện tích nhiễm 247,2 ha trong đó nhiễm nhẹ 162,2ha; nhiễm trung bình 76ha, nhiễm nặng 7ha. Tăng so cùng kỳ 22ha. (Tam Đảo, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Vĩnh Thành, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, ... .).
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm 8,5ha trong đó nhiễm nhẹ 6ha nhiễm trung bình 3,5ha diện tích phòng trừ 5ha, giảm so CKNT 10ha. (Ngọc Lâu, Yên Thủy, Quyết Thắng).
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Diện tích nhiễm 7,5ha trong đó nhiễm nhẹ 6ha, nhiễm trung bình 1,5ha;
- Ngoài ra: rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,…), sâu đục thân 2 chấm, châu chấu, chuột, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
* Trà mùa trung:
- Chuột diện tích nhiễm 159,4ha trong đó chủ yếu nhiễm nhẹ giảm so CKNT 15ha.
- Ngoài ra: SCLN, sâu đục thân, ruồi đục nõn, đạo ôn, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô:
- Sâu keo màu thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 80 ha.
- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bọ trĩ, sâu xanh, rệp,..tiếp tục gây hại rải rác trên các vùng trồng với mật độ và tỷ lệ thấp.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, … gây hại nhẹ rải rác.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 376,6 ha tại các xã Võ Miếu, Thanh Sơn, Tân Sơn, Minh Đài, Thượng Long; giảm so với CKNT 210 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 384,2ha tại xã Minh Đài Tân Sơn, Võ Miếu, Thanh Sơn ; tăng so với CKNT 80 ha.
- Ngoài ra Bọ xít muỗi, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, ...., gây hại rải rác
3.5. Cây có múi: rệp sáp, bệnh loét sẹo, bệnh đốm lá, ruồi vàng,..gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Chuột, rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh khô vằn,..tiếp tục gây hại rải rác trên mía chưa thu hoạch; sâu xám, chuột, rệp xơ trắng, bọ hung...gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn:
Bệnh khảm virut diện tích nhiễm 13,5 ha, nhiễm nhẹ 10 ha, nhiễm trung bình 3ha (Đại Đồng, Lạc Sơn, Yên Thủy, Lạc Lương).
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
- Trên lúa:
- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục ra, sâu non lứa 6 nở rộ và gây hại từ đầu tháng 8 trở đi và tăng so với cùng kỳ; mức độ gây hại trung bình, cục bộ hại nặng có thể gây trắng lá hoàn toàn nếu không phòng trừ kịp thời.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Bệnh đã xuất hiện rải rác trên đồng ruộng, tại các xã (Tam Đảo, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Vĩnh Thành, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Vĩnh Tường, ... .), trên diện tích trà sớm, trong những ngày tới, cây lúa được bổ sung thêm phân bón đón đòng bệnh có xu hướng gia tăng nhanh, gây hại trên trà lúa mùa sớm, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng, nhất là sau mưa rào kèm theo dông, lốc. Những ruộng lúa đã bị nhiễm bệnh, ruộng cấy giống mẫn cảm (Thiên ưu 8, Hương Thơm, TBR 225, khang dân 18, TBR97, ... .) cần lưu ý phòng trừ kịp thời.
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Chuột: Tiếp tục gây hại cục bộ, đặc biệt đối với những nơi có địa hình phức tạp, gần đồi gò, khu chợ, dân cư, khu đồng có trang trại chăn nuôi, nghĩa trang, ven đường lớn có trồng cỏ voi,...
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ. Mức độ gây hại nhẹ.
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ), sâu đục thân, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, ruồi đục quả, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ đến trung bình; sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi vàng, nhện nhỏ, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, chuột, ... gây hại nhẹ
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá,sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi trưởng thành lứa 2, dự báo sâu non lứa sâu 3 nở đầu tháng 8, gây hại trên những diện tích trồng bồ đề từ 2 đến 4 năm tuổi, gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị UBND các xã, phường kiện toàn ban chỉ đạo sản xuất, phân công thành viên BCĐ và cán bộ chuyên môn đến cơ sở kiểm tra, khoanh vùng, đôn đốc, chỉ đạo chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại kịp thời, hiệu quả, đảm bảo an toàn cho sản xuất vụ mùa. Tổ chức diệt chuột tập trung theo Văn bản số 2480/SNNMT-TT&BVTV ngày 22/7/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tập trung chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa năm 2025 theo văn bản số 254/BVTV-KTNV ngày 29/7/2025 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại trên cây trồng để chủ động có biện pháp phòng chống kịp thời. Hướng dẫn chăm sóc bón phân cho cây trồng cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng. Chú ý theo dõi mật độ trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ và dự báo thời gian sâu non nở rộ để có biện pháp phòng trừ.
- Tích cực chăm sóc cây có múi giai đoạn phát triển quả. Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa, loại bỏ các cành sâu bệnh, bón phân chăm sóc kịp thời giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
- Chỉ đạo các hộ có rừng trồng bồ đề tập trung kiểm tra phát hiện, phun phòng trừ sâu xanh ăn lá bồ đề theo Văn bản số 199/CCTT&BVTV-KTNV ngày 14/7/2025 về việc phòng trừ sâu xanh hại cây bồ đề.
- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non các loại sâu, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột để hạn chế chúng gia tăng mật độ lây lan ra diện rộng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....
Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng kỳ 30 từ ngày 27-30/7/2025, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.