Báo cáo tình hình sinh vật gây hại cây trồng kỳ 30 (Từ ngày 24 tháng 7 đến ngày 30 tháng 7 năm 2025)
Toàn tỉnh - Tháng 8/2025

(Từ ngày 24/07/2025 đến ngày 30/07/2025)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 29 - 33oC; Cao nhất: 36oC; Thấp nhất: 26oC

Độ ẩm trung bình: 75 - 80%. Cao nhất: 85%. Thấp nhất: 70%.

Trong kỳ: đầu kỳ ngày nắng, nóng, giữa kỳ chiều muộn có giông lốc diện rộng; cuối kỳ nắng nóng; cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Lúa

Mùa sớm

Đứng cái - làm đòng

22.833

Mùa trung

Đẻ nhánh rộ - cuối đẻ nhánh

43.789

Tổng

67.287

67.287

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô hè

4 lá - xoáy nõn

16.956

16.812

- Cây rau

Cây con - PTTL - TH

11.738

11.452

- Cây có múi

PT quả

15.093,6

- Cây chè

PT búp - thu hoạch

14.374

- Cây chuối

Trồng mới - PTTL - thu hoạch

3.570

6.962

- Cây sắn

Phát triển thân lá - phát triển củ

11.520

12.915

- Cây mía

Cây con - đẻ nhánh - vươn lóng

6.620

6.350

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

  1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

    TT

    Tên sinh vật gây hại

    Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

    Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

    Phổ biến

    Cao

    Cục bộ

    I

    Cây lúa

    I.a

    Trà mùa sớm (đứng cái – làm đòng )

    1

    Bệnh bạc lá

    2-8% lá hại

    10-30 % số lá

    41% lá hại

    C1 - 5

    2

    Bệnh đạo ôn lá

    5-15% lá hại

    20-30% lá hại

    C3-5

    3

    Bệnh đốm sọc vi khuẩn

    1,8-3% lá hại

    10-25 %% lá hại

    40-50% lá hại

    C1 - 3

    4

    Bệnh khô vằn

    1,3-8% dảnh hại

    11,1-16% dảnh hại

    C1,3

    5

    Bệnh sinh lý

    0,5-3,2% khóm hại

    5-9,5% khóm hại

    C1 - 3

    6

    Sâu cuốn lá nhỏ

    1,2-8con/m2

    10-20con/m2

    32-40con/m2

    T1,2,4,5

    7

    Bướm SCLN

    0,1-1,2 con/m2

    2,0-3,0con/m2

    8

    Trứng SCLN

    1,5-8 quả/m2

    20-40quả/m2

    60-80 quả/m2 (Cá biệt 120 quả/m2)

    9

    Chuột

    0,3-3,5% dảnh hại

    5-12% dảnh hại

    25-40% dảnh hại

    10

    Rầy các loại

    8-48con/m2

    120-420con/m2

    T2,3,TT

    11

    Ruồi đục nõn

    1-2% dảnh hại

    4-5% dảnh hại

    12

    Sâu đục thân 2 chấm

    0,03-1,0% dảnh hại

    2,0-2,5% dảnh hại

    T3,4,5 và TT

    I.b

    Trà mùa trung (đẻ nhánh rộ - cuối đẻ nhánh)

    1

    Bệnh đạo ôn lá

    0,5 - 1% số lá

    5 - 7% số lá

    C1 - 3

    2

    Bệnh đốm sọc vi khuẩn

    1-3,2% số lá

    5-8% số lá

    C1 - 3

    3

    Bệnh khô vằn

    0,2 -2,7 % dảnh hại

    4-8% dảnh hại

    C1,3

    4

    Bệnh vàng lá (sinh lý)

    3-5

    7-9,8

    5

    Bọ trĩ

    5-10% dảnh hại

    20-30% dảnh hại

    TT

    6

    Châu chấu

    1-3con/m2

    5-7con/m2

    N-TT

    7

    Chuột

    0,1-1,2% dảnh hại

    2-5% dảnh hại

    8

    Ốc bươu vàng

    0,5-1con/m2

    2-3con/m2

    N-TT

    9

    Rầy các loại

    8-50con/m2

    70-150con/m2

    200-560con/m2

    10

    Ruồi đục nõn

    0,5-1% dảnh hại

    3-4% dảnh hại

    11

    Sâu cuốn lá nhỏ

    2-8con/m2

    10-24con/m2

    12

    Sâu đục thân 2 chấm

    0,1% dảnh hại

    2% dảnh hại

    II

    Cây ngô: 5 lá - xoáy nõn

    1

    Sâu keo mùa thu

    0,1-1,5con/m2

    2-3con/m2

    2

    Bệnh đốm lá

    0,3-2% lá hại

    4-7,5% lá hại

    3

    Bệnh khô vằn

    2% cây hại

    8% cây hại

    4

    Chuột

    0,1-1% cây hại

    2-3% cây hại

    5

    Sau đục thân

    0,1-2% cây hại

    3-4% cây hại

    6

    Sâu ăn lá

    0,3 - 1con/m2

    2con/m2

    7

    Sâu xám

    0,1 – 0,3 con/m2

    T2 - 3

    III

    Cây rau (họ bầu bí): phát triển thân lá, phát triển quả, thu hoạch

    1

    Bệnh phấn trắng

    0,5 – 1 % lá hại

    C1 - 3

    2

    Bệnh thối nhũn

    0,5 – 1 % cây hại

    3% cây hại

    C1 - 3

    3

    Bọ nhảy

    0,8-1con/m2

    2-5con/m2

    4

    Bọ trĩ

    1-3% ngọn

    5

    Chuột

    0,5-1 % cây hại

    6

    Rệp

    2-3

    5-6

    IV

    Cây rau (họ hoa thập tự): phát triển thân lá, thu hoạch

    1

    Sâu khoang

    1-2con/m2

    2

    Sâu tơ

    0,3-1,5con/m2

    3-7con/m2

    3

    Sâu xám

    0,5-1con/m2

    4

    Sâu xanh bướm trắng

    0,3 – 0,5 con/m2

    1-2con/m2

    T1-2

    V

    Cây chè: phát triển búp, thu hoạch

    1

    Bọ cánh tơ

    0,4-2,0% búp hại

    4-8% búp hại

    2

    Rầy xanh

    0,4-1,2% búp hại

    4-8% búp hại

    3

    Bọ xít muỗi

    0,5-1,5% búp hại

    2-4% búp hại

    4

    Nhện đỏ

    0,6-2,2% lá hại

    6-7% lá hại

    VI

    Cây ăn quả có múi: Vườn kinh doanh: phát triển thân lá, phát triển quả; Vườn kiến thiết: giai đoạn phát triển thân lá

    1

    Bệnh loét

    0,5-2% lá

    3-5% lá

    C1 - 3

    2

    Bệnh sẹo

    3-4 % lá, quả

    5-7 % lá, quả

    3

    Bệnh vàng lá thối rễ

    0,5-1% cây

    2-7%cây

    C1 - 3

    4

    Bọ trĩ

    1-4con/lá, quả

    6-7 con/lá, quả

    5

    Câu cấu

    0,1 – 0,3 con/cành

    TT

    6

    Nấm bồ hóng

    2 – 3 %% lá, quả

    C1 - 3

    VII

    Cây mía: cây con - đẻ nhánh - vươn lóng

    1

    Bệnh ghỉ sắt

    3-4 % lá

    6-7% lá

    C1 – C3

    2

    Bệnh khô vằn

    1-2% lá

    3-4% lá

    C1- C3

    3

    Bệnh thối ngọn mía

    1,2-2% cây

    3-5% cây

    C1- C3

    4

    Bọ hung

    0,3-0,5% cây

    1% cây

    C1-3

    5

    Rệp sáp

    2-3% cây

    5-6 % cây

    Non- TT

    6

    Rệp xơ trắng

    1-3

    5-7

    Non-TT

    7

    Sâu đục thân

    0,5-1 % cành

    2-4 % cành

    T2,3,4

    8

    Cây nhãn

    9

    Bọ xít nâu

    0,1 – 0,3 con/cành

    TT

    10

    Rệp sáp

    1 – 2 % chùm quả

    SN - TT

    11

    Sâu đục cuống quả

    2 – 3 % quả

    SN - TT

    VIII

    Cây lâm nghiệp

    1

    Sâu xanh ăn lá bồ đề

    10-20

    50

    Sâu xanh ăn lá bồ đề

    IX

    Cây Sắn

    1

    Bệnh khảm vi rút

    4-5% cây hại

    8% cây hại

    C3-7

    2

    Bọ phấn

    3-5% cây hại

    7% cây hại

    Non-TT

    3

    Bệnh khảm vi rút

    4-5% cây hại

    8% cây hại

    C3-7

  2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Cây lúa

I.a

Trà mùa sớm

1

Bệnh bạc lá

6

1,5

6

7,5

2

2

Bệnh đạo ôn lá

6

3,5

6

8,5

5

3

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

162,2

76

7

162,2

247,2

194

4

Bệnh khô vằn

197,1

115

197,1

312,1

115

5

Sâu cuốn lá nhỏ

150

352

63

150

565

430

I.b

Trà mùa trung

1

Bệnh đạo ôn lá

2

2

2

2

Chuột

68,2

68,2

68,2

3

Ốc bươu vàng

20

0

0

0

20

20

II

Cây Ngô

1

Sâu keo mùa thu

5

5

5

III

Cây chè

1

Bọ cánh tơ

384,2

384,2

Minh Đài Tân Sơn, Võ Miếu, Thanh Sơn

2

Rầy xanh

376,6

376,6

Minh Đài Tân Sơn, Võ Miếu, Thanh Sơn

IV

Cây sắn

1

Bệnh khảm vi rút

10,5

3

13,5

10,5

Đại Đồng, Lạc Sơn, Yên Thủy, Lạc Lương

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây lúa:

* Trà mùa sớm (đứng cái - làm đòng):

- Sâu cuôn lá nhỏ tổng diện tích nhiễm 565 ha trong đó nhiễm nhẹ 150ha, trung bình 352 ha, nặng 63 ha, diện tích phòng trừ 430ha; tăng so với CKNT 20 ha.

- Bệnh khô vằn tổng diện tích nhiễm 357,3 ha trong đó nhiễm nhẹ 202,3 ha; nhiễm trung bình 115ha, diện tích phòng trừ 115ha, giảm so CKNT 33ha.(Tam Nông, Bình Phú, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao,…).

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn diện tích nhiễm nhẹ đến trung bình, cục bộ nặng, diện tích nhiễm 247,2 ha trong đó nhiễm nhẹ 162,2ha; nhiễm trung bình 76ha, nhiễm nặng 7ha. Tăng so cùng kỳ 22ha. (Tam Đảo, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Vĩnh Thành, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, ... .).

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm 8,5ha trong đó nhiễm nhẹ 6ha nhiễm trung bình 3,5ha diện tích phòng trừ 5ha, giảm so CKNT 10ha. (Ngọc Lâu, Yên Thủy, Quyết Thắng).

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Diện tích nhiễm 7,5ha trong đó nhiễm nhẹ 6ha, nhiễm trung bình 1,5ha;

- Ngoài ra: rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,…), sâu đục thân 2 chấm, châu chấu, chuột, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.

* Trà mùa trung:

- Chuột diện tích nhiễm 159,4ha trong đó chủ yếu nhiễm nhẹ giảm so CKNT 15ha.

- Ngoài ra: SCLN, sâu đục thân, ruồi đục nõn, đạo ôn, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.

3.2. Cây ngô:

- Sâu keo màu thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 80 ha.

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ rải rác.

3.3. Cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bọ trĩ, sâu xanh, rệp,..tiếp tục gây hại rải rác trên các vùng trồng với mật độ và tỷ lệ thấp.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, … gây hại nhẹ rải rác.

3.4. Cây chè:

- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 376,6 ha tại các xã Võ Miếu, Thanh Sơn, Tân Sơn, Minh Đài, Thượng Long; giảm so với CKNT 210 ha.

- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 384,2ha tại xã Minh Đài Tân Sơn, Võ Miếu, Thanh Sơn ; tăng so với CKNT 80 ha.

- Ngoài ra Bọ xít muỗi, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, ...., gây hại rải rác

3.5. Cây có múi: rệp sáp, bệnh loét sẹo, bệnh đốm lá, ruồi vàng,..gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.

3.6. Cây mía: Chuột, rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh khô vằn,..tiếp tục gây hại rải rác trên mía chưa thu hoạch; sâu xám, chuột, rệp xơ trắng, bọ hung...gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.7. Cây Sắn:

Bệnh khảm virut diện tích nhiễm 13,5 ha, nhiễm nhẹ 10 ha, nhiễm trung bình 3ha (Đại Đồng, Lạc Sơn, Yên Thủy, Lạc Lương).

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI

  1. Trên lúa:

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 5 tiếp tục ra, sâu non lứa 6 nở rộ và gây hại từ đầu tháng 8 trở đi và tăng so với cùng kỳ; mức độ gây hại trung bình, cục bộ hại nặng có thể gây trắng lá hoàn toàn nếu không phòng trừ kịp thời.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Bệnh đã xuất hiện rải rác trên đồng ruộng, tại các xã (Tam Đảo, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Vĩnh Thành, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Vĩnh Tường, ... .), trên diện tích trà sớm, trong những ngày tới, cây lúa được bổ sung thêm phân bón đón đòng bệnh có xu hướng gia tăng nhanh, gây hại trên trà lúa mùa sớm, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng, nhất là sau mưa rào kèm theo dông, lốc. Những ruộng lúa đã bị nhiễm bệnh, ruộng cấy giống mẫn cảm (Thiên ưu 8, Hương Thơm, TBR 225, khang dân 18, TBR97, ... .) cần lưu ý phòng trừ kịp thời.

- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.

- Chuột: Tiếp tục gây hại cục bộ, đặc biệt đối với những nơi có địa hình phức tạp, gần đồi gò, khu chợ, dân cư, khu đồng có trang trại chăn nuôi, nghĩa trang, ven đường lớn có trồng cỏ voi,...

- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ. Mức độ gây hại nhẹ.

- Ngoài ra: bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ), sâu đục thân, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.

2. Trên cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, ruồi đục quả, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.

3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ đến trung bình; sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.

4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.

5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi vàng, nhện nhỏ, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.

6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.

7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, chuột, ... gây hại nhẹ

8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá,sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.

9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi trưởng thành lứa 2, dự báo sâu non lứa sâu 3 nở đầu tháng 8, gây hại trên những diện tích trồng bồ đề từ 2 đến 4 năm tuổi, gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

1. Đề nghị UBND các xã, phường kiện toàn ban chỉ đạo sản xuất, phân công thành viên BCĐ và cán bộ chuyên môn đến cơ sở kiểm tra, khoanh vùng, đôn đốc, chỉ đạo chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại kịp thời, hiệu quả, đảm bảo an toàn cho sản xuất vụ mùa. Tổ chức diệt chuột tập trung theo Văn bản số 2480/SNNMT-TT&BVTV ngày 22/7/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tập trung chăm sóc và phòng trừ sinh vật gây hại lúa mùa năm 2025 theo văn bản số 254/BVTV-KTNV ngày 29/7/2025 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại trên cây trồng để chủ động có biện pháp phòng chống kịp thời. Hướng dẫn chăm sóc bón phân cho cây trồng cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng. Chú ý theo dõi mật độ trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ và dự báo thời gian sâu non nở rộ để có biện pháp phòng trừ.

- Tích cực chăm sóc cây có múi giai đoạn phát triển quả. Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa, loại bỏ các cành sâu bệnh, bón phân chăm sóc kịp thời giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.

- Chỉ đạo các hộ có rừng trồng bồ đề tập trung kiểm tra phát hiện, phun phòng trừ sâu xanh ăn lá bồ đề theo Văn bản số 199/CCTT&BVTV-KTNV ngày 14/7/2025 về việc phòng trừ sâu xanh hại cây bồ đề.

- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non các loại sâu, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột để hạn chế chúng gia tăng mật độ lây lan ra diện rộng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....

Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng kỳ 30 từ ngày 27-30/7/2025, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...