I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 29-31oC; Cao nhất: 34oC; Thấp nhất: 24oC
Độ ẩm trung bình: 83-85%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 73%.
Trong kỳ: Đầu kỳ ngày có mưa rào rải rác; cuối kỳ ngày trời nắng, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Ngậm sữa - chín
|
|
22.833
|
|
|
Mùa trung
|
Đứng cái - Đòng già - trỗ bông
|
|
43.839,6
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
66.672,6
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
8 lá - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt
|
16.956
|
16.130,8
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
13.528,8
|
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.382,3
|
|
|
- Cây mía
|
Vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá vi khuẩn
|
0,5-6% lá
|
10,5-15% lá
|
30-40% lá
|
C1,3,5,7
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc VK
|
1,5-7,5% lá
|
10-30% lá
|
40-45% lá
|
C1,3,5,7
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
1-14% dảnh
|
20-30% dảnh
|
41,6-50% dảnh
|
C1,3,5,7
|
|
4
|
Bọ xít dài
|
0,1 – 0,5 con/m2
|
1-3 con/m2
|
|
Bọ non - TT
|
|
5
|
Chuột
|
0,1-2,4% dảnh
|
3-7% dảnh
|
|
|
|
6
|
Rầy các loại
|
15-100
|
150-520
|
|
T2,3,4
|
|
7
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
1-5
|
8-10
|
|
T4,5,N
|
|
8
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
0,1-2% dảnh
|
2,5-5% dảnh
|
|
3,4,5
|
|
9
|
TT sâu đục thân 2 chấm
|
0,02 - 0,1con/m2
|
0,3con/m2
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
1-8,6% lá
|
10,7-30% lá
|
45% lá
|
C1,3,5
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn
|
0,5-1% lá
|
|
|
C1,3
|
|
3
|
Bệnh đốm nâu
|
1-3 % khóm
|
5-7 % khóm
|
|
C1,3
|
|
4
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
1-8% lá
|
10,7-30% lá
|
45% lá
|
C1,3,5
|
|
5
|
Bệnh khô vằn
|
1-8% dảnh
|
10,6-25% dảnh
|
35-45
|
C1,3,5,7
|
|
6
|
Bệnh sinh lý
|
3-7% khóm
|
10-20% khóm
|
20-30% khóm
|
C1-5
|
|
7
|
Bọ xít dài
|
0,1 - 0,5 con/m2
|
1 -3 con/m2
|
|
Bọ non - TT
|
|
8
|
Bọ xít đen
|
0,5-1con/m2
|
|
|
N-TT
|
|
9
|
Châu chấu
|
1-2con/m2
|
|
|
N-TT
|
|
10
|
Chuột
|
0,3-3% dảnh
|
4-7% dảnh
|
10 -12% dảnh
|
|
|
11
|
Rầy các loại
|
40-150/ con/m2
|
200-1000 con/m2
|
|
TT, T1,2,3
|
|
12
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
3-7 con/m2
|
10-15 con/m2
|
|
T2-4
|
|
13
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
0,1-3% dảnh
|
9-10% dảnh
|
|
T2,3
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
1-5% lá
|
8% lá
|
|
C1,3
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
1,5-5% cây
|
10-16% cây
|
|
|
|
3
|
Chuột
|
0,3-1% cây
|
3-4% cây
|
|
|
|
4
|
Đốm là lớn
|
1-2% lá
|
|
|
C1-3
|
|
5
|
Rệp cờ
|
1-2% cây
|
4-6% cây
|
|
N; TT
|
|
6
|
Sâu đục thân, đục bắp
|
0,5-2% cây
|
3-4% cây
|
|
T3-5
|
|
7
|
Sâu cắn lá
|
0,1-1 con/m2
|
2-3 con/m2
|
|
T2-3
|
|
8
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1-1 con/m2
|
1,5-3 con/m2
|
|
|
|
9
|
Sâu xám
|
0,3-0,5 con/m2
|
1-2 con/m2
|
|
T4-5
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối nhũn VK
|
1-3% cây
|
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bọ nhảy
|
1-3 con/m2
|
5-7 con/m2
|
|
TT
|
|
3
|
Rệp
|
2-4 con/cây
|
7-9 con/cây
|
|
N; TT
|
|
4
|
Sâu Khoang
|
1-2 con/m2
|
3-4 con/m2
|
|
T; 1-3
|
|
5
|
Sâu tơ
|
0,5-1 con/m2
|
3-7 con/m2
|
|
TT, T 1,2,3
|
|
6
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,5-1 con/m2
|
2 con/m2
|
|
T3-4
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh giả sương mai
|
2 - 4% lá
|
|
|
|
|
2
|
Bệnh phấn trắng
|
2 - 4% cây
|
6% cây
|
|
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
1-2% búp
|
4-7% búp
|
|
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
1-2% búp
|
4% búp
|
|
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
2 - 4% lá
|
6% lá
|
|
|
|
4
|
Rầy xanh
|
1-3% búp
|
4-8% búp
|
|
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh chảy gôm
|
0,5 -1 % quả
|
3 - 4% quả
|
|
C1 -3
|
|
2
|
Bệnh đốm nâu
|
0,5 - 1% quả
|
2 - 4% quả
|
|
C1 - 3
|
|
3
|
Bệnh ghẻ sẹo
|
1-2% lá, quả
|
4-7% lá, quả
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh loét
|
0,4-2% lá
|
4-7% lá
|
|
C1-3
|
|
5
|
Bệnh vàng lá, thối rễ
|
0,2-1 % cây
|
4-7% cây
|
|
C1-3
|
|
6
|
Bọ trĩ
|
0,5-1con/lá, quả
|
2-4con/lá, quả
|
|
T: 1,2
|
|
7
|
Nứt quả (quýt ngọt)
|
0,3 -0,5 % số quả
|
|
|
|
|
8
|
Nhện nhỏ
|
1 - 3 % lá, quả
|
5-8 % lá, quả
|
|
SN - TT
|
|
9
|
Rệp muội
|
4 - 6% cành, lá
|
8% cành, lá
|
|
Non-TT
|
|
10
|
Rệp sáp
|
0,5 - 2% cành, lá
|
2,5% cành, lá
|
|
|
|
11
|
Ruồi đục quả
|
0,3 - 1%quả
|
2 -5% quả
|
|
SN - TT
|
|
12
|
Sâu đục thân
|
0,3- 1% cây
|
3- 5% cây
|
|
SN - TT
|
|
13
|
Sâu vẽ bùa
|
0,1-1,2% ngọn
|
3-6% ngọn
|
|
SN-Nhộng
|
|
VI
|
Cây mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối ngọn mía
|
1-3% cây
|
5-7% cây
|
|
C1- C3
|
|
2
|
Rệp bông
|
0,2-1% lá
|
2-3% lá
|
|
Non - TT
|
|
3
|
Sâu đục thân
|
0,5-1 % cây
|
2-4 % cây
|
|
T3-4
|
|
VII
|
Cây nhãn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ xít nâu
|
0,1 – 0,3 con/cành
|
|
|
TT
|
|
2
|
Bệnh thán thư
|
1 - 2 % lá
|
3 -5 % lá
|
|
|
|
VIII
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
6-8% cây
|
10% cây
|
|
C3-7
|
- Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá vi khuẩn
|
173
|
75
|
30
|
|
278
|
115
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Đạo Trù, Đại Đình, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Hợp Lý, Sông Lô, Hội Thịnh,Thượng Long, Xuân Viên, Sơn Lương …
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc VK
|
284,8
|
129,9
|
32
|
|
446,7
|
265,2
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Xuân Lãng, Xuân Hòa, Phúc Yên, Bình Tuyền, Tam Đảo, Hiền Lương, Hạ Hòa, Đan Thượng, Vĩnh Chân, Hoàng Cương,…
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
3072,4
|
955,9
|
121,3
|
|
4149,6
|
2424,7
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Tam nông, Hiền Quan, Bình Phú, Bản Nguyên, Xuân Lãng, Bình Nguyên, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Bình Tuyền,Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Yên Lạc, ….
|
|
4
|
Chuột
|
241,4
|
33
|
1,6
|
|
276
|
160,6
|
Tề Lỗ, Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Tường, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú, Bình Tuyền, Vĩnh Yên, vĩnh Phúc, Xuân Lãng……..
|
|
5
|
Rầy các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
13
|
|
|
|
13
|
13
|
Xuân Hòa, Xuân Lãng, Phúc Yên.
|
|
7
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
5
|
|
|
|
5
|
|
Yên Lạc,Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Liên Châu
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
214,5
|
155
|
50
|
|
419,5
|
204,5
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao, Tây Cốc, Chí Đám, Chân Mộng, Vĩnh Chân, Văn Miếu, Võ Miếu,….
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
429
|
203,2
|
50
|
|
682,2
|
281,2
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hiền Lương, Hạ Hòa, Tây Cốc, Chí Đám, Chân Mộng, Đông Thành, Đan Thượng, Vĩnh Chân,….
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
2443,8
|
1210,7
|
102,7
|
|
3757,2
|
1408,9
|
Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, An Nghĩa, Lạc Thủy, An Bình, Mường Động, Nật Sơn, Kim Bôi, Hợp Kim, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hòa Bình, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Liên minh,…
|
|
4
|
Bệnh sinh lý
|
25
|
10
|
|
|
35
|
35
|
Vân Sơn, Toàn thắng, Mường Bi, Mường Hoa, Mai Hạ, Mai Châu và rải rác các xã.
|
|
5
|
Chuột
|
286,2
|
24
|
1,4
|
|
311,6
|
70,4
|
An Nghĩa, Lạc Thủy, An Bình, Cao Dương, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa,…..
|
|
6
|
Rầy các loại
|
831,2
|
5
|
|
|
836,2
|
5
|
Vĩnh Chân, Hạ Hoà, Minh Đài, Thu Cúc, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…
|
|
7
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
765
|
|
|
|
765
|
|
Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…
|
|
8
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
4,5
|
|
|
|
4,5
|
|
Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hòa Bình
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
271,7
|
|
|
|
257,7
|
|
Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Thành, …;
|
|
2
|
Sâu cắn lá
|
17
|
|
|
|
17
|
17
|
Các xã
|
|
3
|
Sâu keo mùa thu
|
60
|
|
|
|
|
60
|
Lạc Lương, Đại Đồng, Ngọc Sơn,….
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
99,8
|
|
|
|
99,8
|
|
Các xã
|
|
2
|
Rầy xanh
|
188,1
|
|
|
|
188,1
|
|
Các xã
|
|
VIII
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5,5
|
3
|
|
|
8,5
|
|
Đại Đồng, Lạc Sơn
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (ngậm sữa - chín):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 278 ha trong đó nhiễm nhẹ 173 ha, trung bình 75 ha, nặng 30ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Đạo Trù, Đại Đình, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Bình Tuyền, Hợp Lý, Sông Lô, Hội Thịnh,Thượng Long, Xuân Viên, Sơn Lương …; tăng so với CKNT 86,1 ha. Diện tích phòng trừ 115 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 446,7 ha, trong đó nhiễm nhẹ 284,8 ha, trung bình 129,9 ha, nặng 32 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Xuân Lãng, Xuân Hòa, Phúc Yên, Bình Tuyền, Tam Đảo, Hiền Lương, Hạ Hòa, Đan Thượng, Vĩnh Chân, Hoàng Cương,…; tăng so với CKNT 423,2 ha. Diện tích phòng trừ 265,2 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 4.149,6 ha, trong đó nhiễm nhẹ 3.072,4 ha, trung bình 955,9 ha, nặng 121,3 ha tại các xã, phường; tăng so CKNT 1.639,9 ha. Diện tích phòng trừ 2424.7 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 276 ha, trong đó nhiễm nhẹ 241,4 ha, trung bình 33 ha, nặng 1,6 ha tại các xã Tề Lỗ, Liên Châu, Nguyệt Đức, Vĩnh Tường, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú, Bình Tuyền, Vĩnh Yên, vĩnh Phúc, Xuân Lãng……..; tăng so với CKNT 161 ha. Diện tích phòng trừ 160,6 ha.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 13 ha tại các xã Xuân Hòa, Xuân Lãng, Phúc Yên; tăng so với CKNT 13 ha. Diện tích phòng trừ 13 ha.
- Sâu đục thân 2 chấm gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha tại các xã Yên Lạc,Tề Lỗ, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Liên Châu; giảm so với CKNT 77 ha.
- Ngoài ra: Rầy nâu, rầy lưng trắng, … , gây hại nhẹ, tỷ lệ hại thấp.
* Trà mùa trung (đòng già – trỗ bông – ngậm sữa):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 419,5 ha trong đó nhiễm nhẹ 214,5 ha, trung bình 155 ha, nặng 50 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Bản nguyên, Phùng Nguyên, Lâm Thao, Tây Cốc, Chí Đám, Chân Mộng, Vĩnh Chân, Văn Miếu, Võ Miếu,….; giảm so với CKNT 118 ha. Diện tích phòng trừ 204,5 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 682,2 ha, trong đó nhiễm nhẹ 429 ha, trung bình 203,2 ha, nặng 50 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng, Lạc Sơn, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hiền Lương, Hạ Hòa, Tây Cốc, Chí Đám, Chân Mộng, Đông Thành, Đan Thượng, Vĩnh Chân,….; tăng so với CKNT 583,9 ha. Diện tích phòng trừ 281,2 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 3.757,2 ha, trong đó nhiễm nhẹ 2.443,8 ha, trung bình 1.210,7 ha, nặng 102,7 ha tại các xã phường; tăng so CKNT 1.577,4 ha. Diện tích phòng trừ 1.408,9 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 311,6 ha, trong đó nhiễm nhẹ 286,2 ha, trung bình 24 ha, nặng 1,4 ha tại các xã An Nghĩa, Lạc Thủy, An Bình, Cao Dương, Yên Thủy, Yên Trị, Lạc Lương, Đại Đồng, Yên Phú, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa,…..; tăng so với CKNT 123,3 ha. Diện tích phòng trừ 70,4 ha.
- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 765 ha tại các xã Yên Thủy, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…; tăng so với CKNT 763 ha.
- Sâu đục thân 2 chấm gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 4,5 ha tại các xã Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Hòa Bình; giảm so với CKNT 1,5ha.
- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 35 ha, trong đó nhiễm nhẹ 25 ha, trung bình 10 ha tại các xã Vân Sơn, Toàn thắng, Mường Bi, Mường Hoa, Mai Hạ, Mai Châu,...; giảm so với CKNT 25,6 ha. Diện tích phòng trừ 35 ha.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,...) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 831,2 ha tại các xã Vĩnh Chân, Hạ Hoà, Minh Đài, Thu Cúc, Mường Vang, Q. Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, Nhân Nghĩa, Đại Đồng,…; tăng so với CKNT 461 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Ngoài ra: Bệnh đạo ôn, bọ xít đen, châu chấu, … , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô:
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 271,7 ha; tăng so với CKNT 83,8 ha.
- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 17 ha; giảm so với CKNT 5 ha. Diện tích phòng trừ 17 ha.
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 60 ha tại các xã Lạc Lương, Đại Đồng, Ngọc Sơn,….; giảm so với CKNT 2 ha. Diện tích phòng trừ 60 ha.
- Ngoài ra: chuột, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,… gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, bệnh thối thân vi khuẩn … gây hại nhẹ rải rác.
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, … gây hại nhẹ.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 188,1 ha tại các xã; giảm so với CKNT 52,9 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 99,8 ha tại các xã; giảm so với CKNT 612,8 ha.
- Ngoài ra: Bọ xít muỗi, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ ...., gây hại rải rác.
3.5. Cây có múi: rệp sáp, bệnh loét, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, … gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Sắn:
- Bệnh khảm lá virut gây hại nhẹ đến trung bình, diên tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 5,5 ha, trung bình 3 ha tại các xã Đại Đồng, Lạc Sơn; tăng so với CKNT 8,5 ha.
- Ngoài ra: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.8. Cây nhãn: Bọ xít nâu, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.
3.9. Cây lâm nghiêp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
- Trên lúa:
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Trong những ngày tới, thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên những cánh đồng đã nhiễm, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...).
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Chuột: Chuột tiếp tục di chuyển và gây hại trên các trà lúa. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa thơm, lúa chất lượng cao, ruộng gần khu dân cư, khu trang trại chăn nuôi, ven đồi gò, kênh mương, đường lớn, khu vực nghĩa trang, khu vực trồng cỏ voi, ...
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ. Mức độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm.
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (nghẹt rễ), sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn, ..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhện nhỏ, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá,sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi, dự báo sâu non lứa 3 gây hại trên những diện tích trồng bồ đề từ 2 đến 4 năm tuổi, gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Từ nay đến cuối vụ không còn nhiều thời gian, do vậy để tiếp tục thực hiện tốt công tác chỉ đạo phòng trừ SVGH trên lúa mùa, đảm bảo an toàn cho sản xuất và an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh, Chi cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật kính đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tiếp tục chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng kinh tế, Hạ tầng và đô thị; Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công; Các Hợp tác xã DVNN; Các ông, bà Trưởng khu dân cư, thôn, bản tăng cường kiểm tra đồng ruộng, theo dõi tình hình thời tiết; phối hợp với Trạm trồng trọt và Bảo vệ thực vật khu vực để đôn đốc nhân dân kiểm tra đồng ruộng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý những diện tích nhiễm Bệnh khô vằn, Rầy các loại, bệnh bạc lá - đốm sọc vi khuẩn, sâu đục thân 2 chấm trên những diện tích trỗ sau ngày 5/9 trở đi. Chuẩn bị các điều kiện thu hoạch nhanh gọn trà Mùa sớm đã chín theo phương châm "Xanh nhà hơn già đồng" để giải phóng đất, chuẩn bị gieo trồng cây vụ Đông theo kế hoạch.
- Tiếp tục tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương về tình hình thời tiết, diễn biến sâu bệnh, nguy cơ gây hại, các biện pháp kỹ thuật phòng trừ, để nhân dân chủ động kiểm tra, phân loại đồng ruộng và thực hiện chăm sóc, phòng trừ.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Kiểm tra đồng ruộng để phòng trừ sâu bệnh cho diện tích lúa mới trỗ, chuẩn bị trỗ (lưu ý các đối tượng: bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại, sâu đục thân 2 chấm,... ).
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tiếp tục chăm sóc cây ăn quả có múi theo quy trình kỹ thuật (bón bổ sung phân kali, hoặc phân NPK có hàm lượng kali cao để tăng độ ngọt của quả), lưu ý phòng trừ các đối tượng ruồi đục quả, rệp,...
- Chỉ đạo các hộ có rừng trồng bồ đề tập trung kiểm tra phát hiện, phun phòng trừ sâu xanh ăn lá bồ đề theo Văn bản số 199/CCTT&BVTV-KTNV ngày 14/7/2025 về việc phòng trừ sâu xanh hại cây bồ đề.
- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ổ trứng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....