Tình hình sinh vật gây hại cây trồng tuần 18 (Từ ngày 30 tháng 4 đến ngày 06 tháng 5 năm 2026)
Toàn tỉnh - Tháng 5/2026

(Từ ngày 30/04/2026 đến ngày 06/05/2026)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 26-29oC; Cao nhất: 32oC; Thấp nhất: 21oC

Độ ẩm trung bình: 75-80%. Cao nhất: 85%. Thấp nhất: 65%.

Trong kỳ: Do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường yếu, trên địa bàn tỉnh có mưa rào rải rác, có nơi kèm theo dông lốc, mưa đá. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa:

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Lúa xuân sớm

Chắc xanh - đỏ đuôi - chín - thu hoạch

3.546,6

700

- Lúa xuân muộn

Làm đòng - trỗ bông - chắc xanh - chín

76.317,8

Tổng

80.250

79.864,4

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô vụ xuân

8 lá - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt

22.600

22.518,5

- Cây rau vụ Xuân

Gieo - PTTL

12.600

12.658,13

10.920

- Cây có múi

Hoa - đậu quả - quả non

15.000

14.766,3

- Cây chè

Phát triển búp - thu hoạch

14.500

14.668

- Cây chuối

PTTL - thu hoạch

6.500

6.520

- Cây sắn

Làm đất - trồng mới - mọc mầm

13.500

10.313

- Cây mía

Thu hoạch - làm đất - trồng mới - bật mầm

6.400

1.775.2

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên sinh vật gây hại

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phổ biến

Cao

Cục bộ

I

Cây lúa

I.a

Lúa xuân sớm

1

Rầy các loại

16 - 24

80 - 240

Cb ổ 500-700

T 1-4, TT

I.b

Lúa xuân muộn

1

Bệnh bạc lá

0,4 - 2,7

5 - 10

42

C1-7

2

Bệnh đạo ôn lá

0,1 - 1

4 - 5

C1-3

3

Bệnh đạo ôn cổ bông

0,1 - 0,2

2 - 2,5

C1-3

4

Bệnh khô vằn

1 - 7,5

10 - 20

30

C1-7

5

Bọ xít dài

0,1 - 0,2

TT

6

Chuột

0,1 - 2

5 -8,3

7

Rầy nâu, rầy lưng trắng

20 - 100

320 - 750

2.000-2.500

T 1-4, TT

8

Trứng rầy

20 - 40

80

9

Sâu cuốn lá nhỏ

1 - 2

8 - 10

T 3-5

10

Sâu đục thân

0,1 - 0,7

4,7

T 3-5

II

Cây ngô

1

Bệnh đốm lá nhỏ

1 - 3

4-8

C1-3

2

Bệnh gỉ sắt

0,5 - 2,0

20

C1-3

3

Bệnh khô vằn

1,5 - 8

13,3 - 15

C1-5

4

Chuột

0,2 - 1

2 - 4

5

Rệp

0,6 - 1,5

10

N-TT

6

Sâu keo mùa thu

0,2 - 0,1

1 - 1,8

T2-5

III

Cây rau

III.a

Cây rau họ thập tự

1

Bọ nhảy

1 - 2

3 - 4

TT

2

Rệp

0,5-1

2 - 3

N-TT

3

Sâu tơ

0,5 - 2

5 - 7

T 2-5

4

Sâu xanh bướm trắng

0,3 - 1,0

5

T 3-5

III.b

Cây rau họ bầu bí

1

Bọ trĩ

1 - 2

3-5

N-TT

2

Bọ bầu vàng

0,3 - 0,6

1-1,5

N-TT

3

Bệnh giả sương mai

0,5 - 1

2-3

C1

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bệnh vàng lá thối rễ

0,5 - 0,7

1-1,5

C1

2

Bọ xít

0,5 - 1

4

N-TT

3

Nhóm nhện nhỏ

0,5 - 1,5

2-4

10

N-TT

4

Sâu ăn lá

0,5 - 2

5

Sâu đục thân

0,5 - 0,8

1- 3

T 2-4

6

Sâu vẽ bùa

0,2 - 2

4 - 5

T 2-5

V

Cây Mía

1

Sâu đục thân

0,1 - 0,2

1 - 2

T 1-3

2

Rệp xơ trắng

1 - 2

3 - 6

N-TT

3

Rệp mía

0,5 - 1

5 - 7

N-TT

4

Bệnh chồi cỏ

0,5 - 0,1

2 - 3

C1

VI

Cây chè

1

Rầy xanh

0,4 - 1,4

2 - 6

N-TT

2

Bọ xít muỗi

0,1 - 1,5

4 - 8

N-TT

3

Bọ cánh tơ

0,7 - 1,2

4 - 6

N-TT

4

Nhện đỏ

1 - 2

8

N-TT

5

Bệnh phồng lá chè

0,5 - 2

C1

2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Lúa xuân muộn

1

Bệnh bạc lá

86,2

23,5

10

119,7

62

Nguyệt Đức, Liên Châu, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tề Lỗ, Văn Bán, Cẩm Khê, Hiền Lương, Hiền Quan, Vĩnh Chân, Yên kỳ, Trạm Thản, …

2

Bệnh đạo ôn lá

1

0,5

1,5

1,5

Xã Thung Nai

3

Bệnh đạo ôn cổ bông

2

2

2

Xã Hợp Kim

4

Bệnh khô vằn

3.034

816

3.850

2.395

Các xã, phường

5

Chuột

149

5

154

171

Các xã, phường

6

Rầy nâu, rầy lưng trắng

24,5

0,3

24,8

14,5

Bản Nguyên,TamNông,Yên Lập,Thanh Ba, Phùng Nguyên ,Lương Sơn,Văn Miếu, Đào Xá, Tân Hòa, Thống Nhất, Kỳ Sơn, Thịnh Minh,…)

7

Sâu cuốn lá nhỏ

0,5

0,5

0,5

Xã Thung Nai

8

Sâu đục thân

34,5

34,5

23

Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….

II

Cây ngô

1

Bệnh gỉ sắt

8

8

8

Rải rác các xã

2

Bệnh khô vằn

37

3

40

20

Bình Phú,Chân Mộng,Đồng Lương, Cẩm Khê, …

III

Cây rau họ thập tự

1

Sâu xanh bướm trắng

1

1

1

Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương, …

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bọ xít

8

8

8

Chân Mộng, Bằng Luân Chí Đám,Yên Lập, ...

2

Nhóm nhện nhỏ

20

20

20

Chân Mộng, Bằng Luân, Chí Đám, Yên Lập, ...

V

Cây chè

1

Rầy xanh

180

180

90

Bằng Luân, Minh Hòa, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài….

2

Bọ xít muỗi

140

140

80

Yên Sơn,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

3

Bọ cánh tơ

260

260

120

Thanh Ba, Minh Đài, Yên Kỳ, Yên Sơn, Phú Mỹ…

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây lúa xuân muộn:

- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 154 ha (nhiễm nhẹ 149 ha, trung bình 5 ha); giảm so với CKNT 11 ha. Diện tích phòng trừ 171 ha.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 1,5 ha (nhiễm nhẹ 1 ha, trung bình 0,5 ha); giảm so với CKNT 82,5 ha. Diện tích phòng trừ 1,5 ha.

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2 ha; giảm so với CKNT 8 ha. Diện tích phòng trừ 2 ha.

- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng tại thôn Đồng Cáo xã Nguyệt Đức. Diện tích nhiễm 119,7 ha (nhiễm nhẹ 86,2 ha, trung bình 23,5 ha, nặng 10 ha); giảm so với CKNT 1,2 ha. Diện tích phòng trừ 62 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 3.850 ha (nhiễm nhẹ 3.034 ha, trung bình 816 ha); giảm so với CKNT 1.997,9 ha. Diện tích phòng trừ 2.395 ha.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại nhẹ đến trung bình. diện tích nhiễm 24,8 ha (nhiễm nhẹ 24,5 ha, trung bình 0,3 ha); tăng so với CKNT 22,8 ha. Diện tích phòng trừ 14,5 ha.

- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 34,5 ha; giảm so với CKNT 5,5 ha. Diện tích phòng trừ 23 ha.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; tăng so với CKNT 0,5 ha. Diện tích phòng trừ 0,5 ha.

Ngoài ra: châu chấu, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bọ xít dài,… gây hại nhẹ.

3.2. Cây ngô:

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 40 ha (nhiễm nhẹ 37 ha, trung bình 3 ha); giảm so với CKNT 102,6 ha. Diện tích phòng trừ 20 ha.

- Bệnh gỉ sắt gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 8 ha; tăng so với CKNT 8 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.

Ngoài ra: Rệp, sâu đục thân, đục bắp….. gây hại nhẹ.

3.3. Cây rau

3.3.1. Cây rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,.. gây hại nhẹ.

3.3.2. Cây rau họ thập tự: Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tương đương CKNT. Diện tích phòng trừ 1 ha. Ngoài ra: Sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, …. gây hại nhẹ.

3.4. Cây chè:

- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 180 ha; giảm so với CKNT 302,5 ha. Diện tích phòng trừ 90 ha.

- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 140 ha; giảm so với CKNT 302,9 ha. Diện tích phòng trừ 80 ha.

- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 260 ha; tăng so với CKNT 85,1 ha. Diện tích phòng trừ 120 ha.

Ngoài ra: bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, nhện đỏ, ... gây hại nhẹ.

3.5. Cây có múi:

- Bọ xít gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 8 ha; tăng so với CKNT 8 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.

- Nhóm nhện nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 20 ha; tăng so với CKNT 11 ha. Diện tích phòng trừ 20 ha.

Ngoài ra: Sâu vẽ bùa, rệp sáp, bệnh chảy gôm, bệnh vàng lá thối rễ, bọ trĩ, sâu đục thân, đục cành, … gây hại nhẹ rải rác.

3.6. Cây mía: Sâu đục thân, rệp, bệnh chồi cỏ, .... gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI

1. Trên cây lúa:

- Chuột: tiếp tục di chuyển và gây hại trên trà lúa muộn đang trong giai đoạn làm đòng. Mức độ gây hại của nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Những diện tích lúa cần lưu ý: ven làng, trang trại, ven đồi, đường lớn, chợ, khu vực trồng cỏ chăn nuôi, ...

- Bệnh đạo ôn cổ bông: Tiếp tục lây lan gây hại trong điều kiện thời tiết âm u, đêm và sáng sớm se lạnh, ẩm độ cao, trên những ổ đã xuất hiện bệnh từ kỳ trước và các ổ từ năm trước, một số giống mẫn cảm như J02, TBR225, Thiên ưu 8, Thái Xuyên 111, Hương thơm số 1, một số giống nếp,..., cần lưu ý bệnh trên cổ bông.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Trong thời gian tới thời tiết tiết tục xuất hiện những cơn mưa rào kèm theo giông lốc là điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên các trà, khu đồng thường xuyên bị bệnh ở những vụ trước, giống mẫn cảm như: Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, ... và các giống lúa lai có bản lá to, mềm bệnh tiếp tục lây lan, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng cần chú ý theo dõi, tổ chức phòng chống ngay từ khi bệnh chớm xuất hiện.

- Bệnh khô vằn: Thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên tất cả các trà lúa, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.

- Rầy các loại: Tiếp tục tích lũy, gia tăng mật độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng, có thể gây cháy ổ, cháy chòm nếu không phòng trừ kịp thời. Cần chủ động điều tra, phát hiện sớm các ổ rầy, chỉ phun trừ rầy bằng biện pháp hóa học khi mật độ rầy cao > 1.000 con/m2, phun tập trung tại các ổ rầy, các ruộng nhiễm rầy, không phun tràn lan trên cả cánh đồng để tránh bùng phát rầy cuối vụ.

Ngoài ra: Bệnh sinh lý, rầy các loại, bọ xít dài, sâu đục thân, ... hại nhẹ.

2. Trên cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai gây, bệnh thán thư, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.

3. Trên cây ngô: Bệnh đốm lá nhỏ, sâu ăn lá, sâu keo mùa thu, bệnh khô vằn,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.

4. Trên cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang,... gây hại nhẹ.

5. Trên cây ăn quả có múi: rệp các loại, nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, ...), bọ trĩ, bọ xít,....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.

6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.

7. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp, bọ xít, .... gây hại rải rác.

8. Trên cây lâm nghiệp: Theo dõi tình hình chấu chấu tre lưng vàng tại những ổ của năm trước (các xã cần chú ý: Chân Mộng, Văn Lang, Hiền Lương,...). Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền hướng dẫn nông dân chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng theo văn bản số 2788/SNN&MT-TTBVTV ngày 31/3/2026 về việc chỉ đạo sản xuất và phòng trừ sâu bệnh trên lúa Đông Xuân 2025-2026; số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026; văn bản số 04/TB-TTBVTV ngày 03/4/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về Thông báo cao điểm phòng chống sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Đông Xuân năm 2025-2026.

- Chỉ đạo phòng văn hóa, các khu dân cư, thôn, bản tăng cường thời lượng phát thanh trên hệ thống truyền thanh, truyền thanh lưu động để bà con nông dân biết, thăm đồng, kiểm tra, phân loại đồng ruộng và phun phòng trừ triệt để các ổ sâu bệnh đến ngưỡng, không để lây lan trên diện rộng, đặc biệt cần lưu ý các đối tượng như: đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cổ gié, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn, rầy các loại, ... . để bảo vệ an toàn cho sản xuất. (Lưu ý: trên diện tích lúa đã chín 2/3 bông, nếu nhiễm sâu bệnh vượt ngưỡng thì không phun thuốc phòng trừ mà chủ động thu hoạch sớm để đảm bảo an toàn thực phẩm và tránh lãng phí thuốc)

- Đối với những diện tích lúa đã chín đề nghị các xã, phường tuyên truyền nhân dân huy động mọi lực lượng khẩn trương thu hoạch nhanh, gọn với phương châm “xanh nhà hơn già đồng” để tránh ảnh hưởng thiệt hại do mưa, bão,... đồng thời chuẩn bị các vật tư triển khai sản xuất vụ mùa.

2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại trong cao điểm không để sinh vật hại lây lan ra diện rộng.

- Đối với cây lúa: Duy trì đảm bảo đủ nước cho cây lúa trong giai đoạn làm đòng, trỗ bông, vào chắc; nhất là với các ruộng lúa đang giai đoạn trỗ bông - phơi màu. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại trên cây lúa để có biệp pháp phòng trừ kịp thời. Lưu ý bệnh đạo ôn, chuột, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại.

- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).

- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả non phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng bọ trĩ, bọ xít, bệnh loét sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời.

3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.


TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ

(Kèm theo báo cáo số 17/BC-TTBVTV ngày…... tháng 04 năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)

STT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

So sánh DTN (+/-)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

Kỳ trước

CKNT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

Lúa xuân muộn

1

Bệnh bạc lá

86,2

23,5

10

119,7

35

-1,2

62

Nguyệt Đức, Liên Châu, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tề Lỗ, Văn Bán, Cẩm Khê, Hiền Lương, Hiền Quan, Vĩnh Chân, Yên kỳ, Trạm Thản, …

2

Bệnh đạo ôn lá

1

0,5

1,5

1

-82,5

1,5

Xã Thung Nai

3

Bệnh đạo ôn cổ bông

2

2

2

-8

2

Xã Hợp Kim

4

Bệnh khô vằn

3.034

816

3.850

454,5

-1.997,9

2.395

Các xã, phường

5

Chuột

149

5

154

-20

-11

171

Các xã, phường

6

Rầy nâu, rầy lưng trắng

24,5

0,3

24,8

15,1

22,8

14,5

Bản Nguyên,TamNông,Yên Lập,Thanh Ba, Phùng Nguyên ,Lương Sơn,Văn Miếu, Đào Xá, Tân Hòa, Thống Nhất, Kỳ Sơn, Thịnh Minh,…)

7

Sâu cuốn lá nhỏ

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Xã Thung Nai

8

Sâu đục thân

34,5

34,5

21,5

-5,5

23

Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….

II

Cây ngô

1

Bệnh gỉ sắt

8

8

-7

8

8

Rải rác các xã

2

Bệnh khô vằn

37

3

40

0

-102,6

20

Bình Phú,Chân Mộng,Đồng Lương, Cẩm Khê, …

III

Cây rau họ thập tự

1

Sâu xanh bướm trắng

1

1

0,2

0

1

Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương, …

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bọ xít

8

8

8

8

8

Chân Mộng, Bằng Luân Chí Đám,Yên Lập, ...

2

Nhóm nhện nhỏ

20

20

20

11

20

Chân Mộng, Bằng Luân, Chí Đám, Yên Lập, ...

V

Cây chè

1

Rầy xanh

180

180

40

-302,5

90

Bằng Luân, Minh Hòa, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…).

2

Bọ xít muỗi

140

140

60

-302,9

80

Yên Sơn,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

3

Bọ cánh tơ

260

260

-160

85,1

120

Thanh Ba, Minh Đài, Yên Kỳ, Yên Sơn, Phú Mỹ…

Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...