I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 29-32oC; Cao nhất: 34oC; Thấp nhất: 24oC
Độ ẩm trung bình: 75-80%. Cao nhất: 85%. Thấp nhất: 65%.
Trong kỳ: Do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường yếu, trên địa bàn tỉnh có mưa rào rải rác, có nơi kèm theo dông lốc, mưa đá. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa:
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Lúa xuân sớm
|
Chắc xanh - đỏ đuôi - chín
|
|
3.546,6
|
|
|
- Lúa xuân muộn
|
Làm đòng - trỗ bông - chắc xanh
|
|
76.317,8
|
|
|
Tổng
|
80.250
|
79.864,4
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô vụ xuân
|
7 lá - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt
|
22.600
|
22.518,5
|
|
|
- Cây rau vụ Xuân
|
Gieo - PTTL
|
12.600
|
12.658,13
|
|
|
- Cây có múi
|
Hoa - đậu quả - quả non
|
15.000
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
Phát triển búp - thu hoạch
|
14.500
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
PTTL - thu hoạch
|
6.500
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Làm đất - trồng mới - mọc mầm
|
13.500
|
10.313
|
|
|
- Cây mía
|
Thu hoạch - làm đất - trồng mới - bật mầm
|
6.400
|
1.775.2
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
0,5 - 1,8
|
2,5 - 6
|
Cb ổ 10 %
|
C1,3
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
2 - 8
|
12 - 22,2
|
|
C1-5
|
|
3
|
Chuột
|
0,3 - 0,7
|
2 - 2,2
|
|
|
|
4
|
Rầy các loại
|
12 - 100
|
250 - 350
|
|
T: 1,2,3,4
|
|
5
|
Sâu đục thân
|
0,2 - 0,67
|
1,8
|
|
T2,3,4
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
0,5 - 5
|
10 - 20
|
25 - 32
|
C1-5
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
0,1 - 1
|
2 - 5
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
2 - 12
|
20 - 27,5
|
|
C1-7
|
|
4
|
Chuột
|
0,5 - 2
|
5 - 8,3
|
|
|
|
5
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
50 - 750
|
2.000 - 3.000
|
4.000
|
T: 1,2,3
|
|
6
|
Sâu cuốn lá nhỏ (c/m2)
|
0,1 - 1,4
|
8
|
|
2,3,4
|
|
7
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,6
|
3,1
|
|
T 2,3,4
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
0,2 - 1,2
|
3 - 5
|
15
|
C1,3
|
|
2
|
Bệnh gỉ sắt
|
0,5 - 2,0
|
20
|
|
C1,3
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
0,5 - 2
|
8 - 15
|
|
C 1-5
|
|
4
|
Chuột
|
0,2 - 1
|
2 - 3
|
|
|
|
5
|
Rệp
|
0,6 - 1,5
|
10
|
|
N-TT
|
|
6
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1 - 0,4
|
1 - 2
|
|
T 1-5
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
1 - 4
|
5 - 8
|
|
TT
|
|
2
|
Rệp
|
0,5 - 1
|
2 - 4
|
|
N-TT
|
|
3
|
Sâu tơ
|
0,5 - 1
|
2 - 4
|
|
T2-N
|
|
4
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,3 - 2
|
4 - 6
|
|
T2-5
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ trĩ
|
1-3
|
6 - 8
|
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ bầu vàng
|
0,3-0,5
|
1 - 2
|
|
N-TT
|
|
3
|
Bệnh giả sương mai
|
1-3
|
4 - 5
|
|
C; 1
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
0,5-0,7
|
1 - 2
|
|
C1
|
|
2
|
Bọ xít xanh
|
0,2- 0,5
|
1
|
|
N-TT
|
|
3
|
Nhện nhỏ
|
0,5-1,5
|
2 - 4
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu đục thân
|
0,5-0,7
|
2 - 3
|
|
T: 1-3
|
|
5
|
Sâu vẽ bùa
|
0,2-3
|
4 - 6
|
|
N-TT
|
|
V
|
Mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,3
|
1 - 3
|
|
T: 2-4
|
|
2
|
Rệp xơ trắng
|
1 - 3
|
5 - 7
|
|
N;TT
|
|
3
|
Rệp mía
|
0,5 - 1
|
3 - 5
|
|
N-TT
|
|
4
|
Bọ hung
|
0,5 - 0,8
|
|
|
|
|
VI
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
0,5 - 2
|
6
|
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
0,5 - 1,5
|
4
|
8
|
N-TT
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
0,5 - 1,5
|
2 - 5
|
10
|
N-TT
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
1 - 2
|
8
|
15
|
N-TT
|
|
5
|
Bệnh phồng lá chè
|
0,5 - 2
|
4
|
|
C1
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
88
|
11
|
|
|
99
|
34
|
Các xã, phường
|
|
2
|
Chuột
|
5
|
|
|
|
5
|
0
|
Vĩnh Tường, Sông Lô,Yên Lạc, Vĩnh Phú, …..
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
73,7
|
11
|
|
|
84,7
|
79,9
|
Văn Lang, Cẩm Khê, Hiền Lương, Hiền Quan, Vĩnh Chân, Yên kỳ, Trạm Thản, Vĩnh Phú, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Vĩnh Yên, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Thịnh Minh, …
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
0,5
|
|
|
|
0,5
|
0,5
|
Xã Đức Nhàn
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
2673,5
|
722
|
|
|
3395,5
|
2885
|
Các xã, phường
|
|
4
|
Chuột
|
172
|
2
|
|
|
174
|
180
|
Các xã, phường
|
|
5
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
8,5
|
1
|
0,2
|
|
9,7
|
9,7
|
Xã Đạo Trù, Tân Hòa, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Thống nhất
|
|
6
|
Sâu đục thân
|
13
|
|
|
|
13
|
13
|
Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
10
|
|
|
|
10
|
|
Cẩm Khê, Bình Phú, vạn xuân, Tu Vũ…
|
|
2
|
Bệnh gỉ sắt
|
15
|
|
|
|
15
|
15
|
Rải rác các xã
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
40
|
|
|
|
40
|
20
|
Bình Phú,Chân Mộng, Đồng Lương, Cẩm Khê…
|
|
III
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,8
|
|
|
|
0,8
|
0,8
|
Yên Lạc, Hội Thịnh…
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
140
|
|
|
|
140
|
80
|
Yên Kỳ, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
80
|
|
|
|
80
|
50
|
Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
420
|
|
|
|
420
|
190
|
Minh Đài, Yên Kỳ, Yên Sơn, Phú Mỹ..
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
40
|
|
|
|
40
|
40
|
Long Cốc, Minh Đài, Võ Miếu…
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
3.1.1. Lúa xuân sớm:
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 99 ha (nhiễm nhẹ 88 ha, trung bình 11 ha); giảm so với CKNT 57,7 ha. Diện tích phòng trừ 34 ha.
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so CKNT 38 ha.
Ngoài ra: rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng), bệnh bạc lá, sâu đục thân,… gây hại nhẹ.
3.1.2. Lúa xuân muộn:
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 174 ha (nhiễm nhẹ 172 ha, trung bình 2 ha); giảm so với CKNT 57,2 ha. Diện tích phòng trừ 180 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; giảm so với CKNT 168,8 ha. Diện tích phòng trừ 0,5 ha.
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 84,7 ha (nhiễm nhẹ 73,7 ha, trung bình 11 ha); giảm so với CKNT 15,3 ha. Diện tích phòng trừ 79,9 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 3.395,5 ha (nhiễm nhẹ 2.673,5 ha, trung bình 722 ha); giảm so với CKNT 1.763,6 ha. Diện tích phòng trừ 2.885 ha.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng tại thôn Vĩnh An xã Đạo Trù. Diện tích nhiễm 9,7 ha (nhiễm nhẹ 8,5 ha, trung bình 1 ha, nặng 0,2 ha); tăng so với CKNT 8,7 ha. Diện tích phòng trừ 9,7 ha.
- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 13 ha; giảm so với CKNT 17 ha. Diện tích phòng trừ 13 ha.
Ngoài ra: sâu cuốn lá nhỏ, châu chấu, bệnh đốm sọc vi khuẩn… gây hại nhẹ.
3.2. Cây ngô:
- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; tăng so với CKNT 10 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 40 ha; giảm so với CKNT 49,5 ha. Diện tích phòng trừ 20 ha.
- Bệnh gỉ sắt gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.
Ngoài ra: Rệp, sâu đục thân, đục bắp….. gây hại nhẹ.
3.3. Cây rau
3.3.1. Cây rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,.. gây hại nhẹ.
3.3.2. Cây rau họ thập tự: Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,8 ha; giảm so với CKNT 0,2 ha. Diện tích phòng trừ 0,8 ha. Ngoài ra: Sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, …. gây hại nhẹ.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 140 ha; giảm so với CKNT 194,4 ha. Diện tích phòng trừ 80 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 80 ha; giảm so với CKNT 300,5 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 420 ha; tăng so với CKNT 420 ha. Diện tích phòng trừ 190 ha.
- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 40 ha; tăng so với CKNT 40 ha. Diện tích phòng trừ 40 ha.
Ngoài ra: bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá... gây hại nhẹ.
3.5. Cây có múi: Sâu vẽ bùa, nhóm nhện nhỏ, rệp sáp, bệnh thán thư, bọ trĩ, sâu đục thân, đục cành, bọ xít,… gây hại nhẹ rải rác.
3.6. Cây mía: Sâu đục thân, bọ hung, rệp,.... gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
1. Trên cây lúa:
- Chuột: tiếp tục di chuyển và gây hại trên trà lúa muộn đang trong giai đoạn làm đòng. Mức độ gây hại của nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Những diện tích lúa cần lưu ý: ven làng, trang trại, ven đồi, đường lớn, chợ, khu vực trồng cỏ chăn nuôi, ...
- Bệnh đạo ôn: Tiếp tục lây lan gây hại trong điều kiện thời tiết âm u, đêm và sáng sớm se lạnh, ẩm độ cao, trên những ổ đã xuất hiện bệnh từ kỳ trước và các ổ từ năm trước, một số giống mẫn cảm như J02, TBR225, Thiên ưu 8, Thái Xuyên 111, Hương thơm số 1, một số giống nếp,..., cần lưu ý bệnh trên cổ bông.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Trong thời gian tới thời tiết tiết tục xuất hiện những cơn mưa rào kèm theo giông lốc là điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên các trà, khu đồng thường xuyên bị bệnh ở những vụ trước, giống mẫn cảm như: Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, ... và các giống lúa lai có bản lá to, mềm bệnh tiếp tục lây lan, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng cần chú ý theo dõi, tổ chức phòng chống ngay từ khi bệnh chớm xuất hiện.
- Bệnh khô vằn: Thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên tất cả các trà lúa, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.
- Rầy các loại: Tiếp tục tích lũy, gia tăng mật độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng, có thể gây cháy ổ, cháy chòm nếu không phòng trừ kịp thời. Cần chủ động điều tra, phát hiện sớm các ổ rầy, chỉ phun trừ rầy bằng biện pháp hóa học khi mật độ rầy cao > 1.000 con/m2, phun tập trung tại các ổ rầy, các ruộng nhiễm rầy, không phun tràn lan trên cả cánh đồng để tránh bùng phát rầy cuối vụ.
Ngoài ra: Bệnh sinh lý, rầy các loại, bọ xít dài, sâu đục thân, ... hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai gây, bệnh thán thư, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Bệnh đốm lá nhỏ, sâu ăn lá, sâu keo mùa thu, bệnh khô vằn,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang,... gây hại nhẹ.
5. Trên cây ăn quả có múi: rệp các loại, nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, ...), bọ trĩ, bọ xít,....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, bọ hung,... gây hại nhẹ.
7. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp, bọ xít, .... gây hại rải rác.
8. Trên cây lâm nghiệp: Theo dõi tình hình chấu chấu tre lưng vàng tại những ổ của năm trước (các xã cần chú ý: Chân Mộng, Văn Lang, Hiền Lương,...). Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền hướng dẫn nông dân chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng theo văn bản số 2788/SNN&MT-TTBVTV ngày 31/3/2026 về việc chỉ đạo sản xuất và phòng trừ sâu bệnh trên lúa Đông Xuân 2025-2026; số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026; văn bản số 04/TB-TTBVTV ngày 03/4/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về Thông báo cao điểm phòng chống sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Đông Xuân năm 2025-2026.
- Chỉ đạo phòng văn hóa, các khu dân cư, thôn, bản tăng cường thời lượng phát thanh trên hệ thống truyền thanh, truyền thanh lưu động để bà con nông dân biết, thăm đồng, kiểm tra, phân loại đồng ruộng và phun phòng trừ triệt để các ổ sâu bệnh đến ngưỡng, không để lây lan trên diện rộng, đặc biệt cần lưu ý các đối tượng như: đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cổ gié, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn, rầy các loại, ... . để bảo vệ an toàn cho sản xuất.
- Trên những diện tích lúa trà sớm chuẩn bị cho thu hoạch tuyên truyền cho bà con nông dân chuẩn bị các điều kiện để thu hoạch với phương châm (Xanh nhà hơn già đồng) đồng thời chuẩn bị các vật tư triển khai vụ mùa.
2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại trong cao điểm không để sinh vật hại lây lan ra diện rộng.
- Đối với cây lúa: Duy trì đảm bảo đủ nước cho cây lúa trong giai đoạn làm đòng, trỗ bông, vào chắc; nhất là với các ruộng lúa đang giai đoạn trỗ bông - phơi màu. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại trên cây lúa để có biệp pháp phòng trừ kịp thời. Lưu ý bệnh đạo ôn, chuột, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại.
- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).
- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả non phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng bọ trĩ, bọ xít, bệnh loét sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời.
3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ
(Kèm theo báo cáo số 17/BC-TTBVTV ngày…... tháng 04 năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
STT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
So sánh DTN (+/-)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
Kỳ trước
|
CKNT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
88
|
11
|
|
|
99
|
12
|
-57,7
|
34
|
Các xã, phường
|
|
2
|
Chuột
|
5
|
|
|
|
5
|
3
|
-38
|
0
|
Vĩnh Tường, Sông Lô,Yên Lạc, Vĩnh Phú, …..
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
73,7
|
11
|
|
|
84,7
|
31,1
|
-15,3
|
79,9
|
Văn Lang, Cẩm Khê, Hiền Lương, Hiền Quan, Vĩnh Chân, Yên kỳ, Trạm Thản, Vĩnh Phú, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Vĩnh Yên, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Thịnh Minh, …
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
0,5
|
|
|
|
0,5
|
-2,6
|
-168,6
|
0,5
|
Xã Đức Nhàn
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
2673,5
|
722
|
|
|
3395,5
|
772,5
|
-1763,6
|
2885
|
Các xã, phường
|
|
4
|
Chuột
|
172
|
2
|
|
|
174
|
-245
|
-75,2
|
180
|
Các xã, phường
|
|
5
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
8,5
|
1
|
0,2
|
|
9,7
|
6,2
|
8,7
|
9,7
|
Xã Đạo Trù, Tân Hòa, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Thống nhất
|
|
6
|
Sâu đục thân
|
13
|
|
|
|
13
|
13
|
-17
|
13
|
Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
10
|
|
|
|
10
|
5
|
10
|
|
Cẩm Khê, Bình Phú, vạn xuân, Tu Vũ…
|
|
2
|
Bệnh gỉ sắt
|
15
|
|
|
|
15
|
1
|
15
|
15
|
Rải rác các xã
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
40
|
|
|
|
40
|
20
|
-49,5
|
20
|
Bình Phú,Chân Mộng, Đồng Lương, Cẩm Khê…
|
|
III
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,8
|
|
|
|
0,8
|
-0,2
|
-0,2
|
0,8
|
Yên Lạc, Hội Thịnh…
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
140
|
|
|
|
140
|
-74
|
-194,4
|
80
|
Yên Kỳ, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
80
|
|
|
|
80
|
-40
|
-300,5
|
50
|
Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
420
|
|
|
|
420
|
-160
|
420
|
190
|
Minh Đài, Yên Kỳ, Yên Sơn, Phú Mỹ..
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
40
|
|
|
|
40
|
40
|
40
|
40
|
Long Cốc, Minh Đài, Võ Miếu…
|
Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)