I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 24 - 28oC. Cao nhất: 32oC. Thấp nhất: 16oC
Độ ẩm trung bình: 80 - 85%. Cao nhất: 95%. Thấp nhất: 70%.
Trong kỳ, Sáng trời nhiều mây, âm u, rải rác có mưa nhỏ, mưa phùn; trưa, chiều trời nắng. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa:
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Xuân
|
Lúa xuân Sớm
|
Đẻ nhánh rộ - cuối đẻ - làm đòng
|
3.546,6
|
|
|
Lúa xuân muộn
|
Cấy - hồi xanh - đẻ nhánh đẻ nhánh rộ
|
76.878,4
|
|
|
Tổng lúa
|
|
80.425
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô xuân
|
Trồng mới - 7 lá
|
19.405
|
|
|
- Cây rau vụ xuân
|
Gieo - PTTL
|
12.052
|
1.275
|
|
- Cây có múi
|
Phát triển thân lá - ra hoa - đậu quả
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
Bật búp - PT búp
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
PTTL - thu hoạch
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Làm đất - trồng mới
|
10.313
|
|
|
- Cây mía
|
Thu hoạch - trồng mới - mọc mầm
|
1.775,2 (trồng mới 653 ha, lưu gốc 1.122,2 ha)
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ trĩ
|
0,4 - 1,2
|
4
|
|
N,TT
|
|
2
|
Chuột
|
0,1 - 0,3
|
2,5 - 8
|
16,6
|
|
|
3
|
Đạo ôn lá
|
0,05 - 0,1
|
0,5
|
|
C1
|
|
4
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
2,0 - 5,0
|
30 - 32
|
|
TT, 1, 2,3,4
|
|
5
|
Ruồi dục nõn
|
0,5 - 2,07
|
6 - 8,3
|
|
|
|
6
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
0,2 - 0,4
|
1
|
|
4,5,TT
|
|
7
|
Sâu đục thân (cú mèo, 5 vạch)
|
0,2 - 0.5
|
1
|
|
T2,3,4
|
|
8
|
Ốc bươu vàng
|
0,1 - 1
|
1,5 - 3
|
|
N-TT
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đạo ôn
|
0,2 - 3
|
5 - 7
|
10
|
C1
|
|
2
|
Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)
|
0,5 - 2
|
5
|
|
|
|
3
|
Bọ trĩ
|
5 - 10
|
40 - 60
|
|
N-TT
|
|
4
|
Chuột
|
1 - 3,5
|
10 - 18,7
|
20 - 25
|
|
|
5
|
Ruồi đục nõn
|
1-2
|
5 - 7
|
|
|
|
6
|
Ốc bươu vàng
|
0,2 - 1
|
2 - 3
|
|
N-TT
|
|
7
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
30 - 70
|
100 - 200
|
|
TT, 2,3,4
|
|
8
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
3 - 5
|
7 - 10
|
|
T1,2
|
|
9
|
Sâu đục thân (cú mèo, 5 vạch)
|
0,1 - 0,2
|
1,5
|
|
T2,3,4
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
II.a
|
Cây ngô đông
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá lớn
|
0,2 - 2
|
10 - 14
|
|
C3-7
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
1 - 5
|
7 - 9
|
|
C3-5
|
|
3
|
Rệp
|
0,3 - 3
|
5 - 9
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu đục thân, bắp
|
0,3 - 1
|
2 - 3
|
|
T3-5
|
|
II.b
|
Cây ngô xuân
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
1 - 3
|
4 - 5
|
|
|
|
2
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1 - 0,5
|
2 - 6
|
|
T2,3,4
|
|
3
|
Sâu xám
|
0,1 - 0,5
|
1 - 2
|
|
T: 1-3
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ trĩ
|
0,7 - 1
|
|
|
SN - TT
|
|
2
|
Bọ dưa
|
03 - 05
|
|
|
N-TT
|
|
3
|
Bệnh lở cổ rễ
|
0,7 - 1
|
|
|
C1-3
|
|
III.b
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thối nhũn
|
0,5
|
1,0 - 2,5
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bệnh sương mai
|
0,5 - 0,7
|
2 - 3
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bọ nhảy
|
1 - 3
|
5 - 10
|
|
TT
|
|
4
|
Rệp
|
2 - 3
|
5 - 7
|
|
N-TT
|
|
5
|
Sâu khoang
|
0,3 - 0,5
|
1 - 2
|
|
|
|
6
|
Sâu tơ
|
1 - 3
|
5 - 8
|
|
N-TT
|
|
7
|
Sâu xanh bướm trắng
|
1 - 2
|
3 - 6
|
12
|
T3,4-TT
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thán thư
|
0,2 - 1,8
|
2,8
|
|
|
|
2
|
Bọ trĩ
|
0,4 - 1,8
|
3,1
|
|
|
|
3
|
Nhện nhỏ
|
0,5 - 1
|
2
|
|
T:1,2
|
|
4
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,3
|
1 - 2
|
|
T: 2,4
|
|
5
|
Sâu vẽ bùa
|
1 - 2
|
3 - 4
|
|
T: 2,4
|
|
6
|
Thán thư
|
0,5 - 1
|
3 - 4
|
|
C1
|
|
7
|
Xỉ mủ
|
0,5 - 1
|
2 - 3
|
|
C1
|
|
8
|
Bệnh muội đen
|
3
|
4
|
|
C1-3
|
|
9
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
0,6 - 0,8
|
1 - 2
|
|
C1
|
|
V
|
Cây Mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,3
|
1 - 2
|
|
T: 1-3
|
|
2
|
Rệp xơ trắng
|
1 - 2
|
3 - 5
|
|
N;TT
|
|
3
|
Rệp mía
|
1 - 3
|
5 - 6
|
|
N-TT
|
|
4
|
Bọ hung
|
0,1 - 0,3
|
0,5 - 1
|
|
|
|
5
|
Bệnh ghi sắt
|
2 - 5
|
8
|
|
C3-5
|
|
VI
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
1 - 3
|
4 - 8
|
|
N-TT
|
|
2
|
Bệnh phồng lá chè
|
1 - 3
|
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
1
|
4
|
|
N-TT
|
|
4
|
Bọ xít muỗi
|
1
|
6
|
|
N-TT
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ốc bươu vàng
|
100
|
|
|
|
100
|
100
|
Yên thủy, Lạc Lương, Yên Trị, Đại Đồng, Yên Phú, Lạc Sơn,.…
|
|
2
|
Chuột
|
106,5
|
15,6
|
|
|
122,1
|
164
|
Sông Lô, Liên Hòa, Hợp Lý, Hải Lựu, Yên Lãng, Yên Lạc, Xuân Lãng, Yên thủy, Lạc Lương, Yên Trị, Đại Đồng, Yên Phú, Lạc Sơn,…..
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đạo ôn
|
6,05
|
|
|
|
6,05
|
8,3
|
An Bình, Bình Tuyền,…
|
|
2
|
Chuột
|
552,5
|
133,5
|
0,5
|
|
686,5
|
900
|
Thái Hòa, Tam Dương, Đại Đình, Đạo Trù. Vĩnh Tường, Yên Lạc, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Tam Hồng….
|
|
3
|
Ốc bươu vàng
|
715
|
2
|
|
|
717
|
769
|
Các xã, phường
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
5
|
|
|
|
5
|
8
|
Mai hạ, Mai Châu,Tân Mai
|
|
2
|
Sâu keo mùa thu
|
40,1
|
3,3
|
|
|
43,4
|
42,5
|
Các xã Thanh Sơn, Minh Đài, Long Cốc, Cẩm Khê, Hùng Việt, Tiên Lương, …
|
|
3
|
Sâu xám
|
13
|
|
|
|
13
|
15
|
Xã Mai Hạ, Tân Mai, Mường Hoa, Mai Châu, Vân Sơn, ...
|
|
III
|
Cây rau thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
2,5
|
1,0
|
|
|
3,5
|
3,5
|
Các xã Cao Xá, Phong Châu, …
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
276
|
|
|
|
276
|
330
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
100
|
|
|
|
100
|
100
|
Xã Minh Hòa, Thượng Long, Đồng Lương, Thu Cúc, …
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa
3.1.1. Cây lúa xuân sớm:
- Ốc bươu vàng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 100 ha; tăng so với CKNT 100 ha. Diện tích phòng trừ 100 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 122,1 ha (nhiễm nhẹ 106,5 ha, trung bình 15,6 ha); tăng so với CKTN 25,9 ha. Diện tích phòng trừ 164 ha.
Ngoài ra: bệnh sinh lý, bọ trĩ, ruồi đục nõn, rầy các loại, sâu đục thân, ….. gây hại nhẹ.
3.1.2. Lúa xuân muộn:
- Ốc bươu vàng gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 717 ha (nhiễm nhẹ 715 ha, trung bình 2 ha); tăng so với CKNT 561,1 ha. Diện tích phòng trừ 769 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng tại xã Cao Dương. Diện tích nhiễm 686,5 ha (nhiễm nhẹ 552,5 ha, trung bình 133,5 ha, nặng 0,5 ha); giảm so với CKTN 79,2 ha. Diện tích phòng trừ 900 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 6,05 ha; tăng so với CKNT 6,05 ha. Diện tích phòng trừ 8,3 ha.
Ngoài ra bệnh sinh lý, sâu đục thân, rầy, bọ trĩ, sâu cuốn lá,… gây hại nhẹ.
3.2. Cây ngô.
3.2.1. Cây ngô đông: Bệnh khô vằn, bệnh đốm lá, sâu đục thân, đục bắp, ... gây hại nhẹ.
3.2.2. Cây ngô xuân:
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 43,4 ha (nhiễm nhẹ 40,1 ha, nhiễm trung bình 3,3 ha); giảm so với CKNT 21,9 ha. Diện tích phòng trừ 42,5 ha.
- Sâu xám gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 13 ha; tăng so với CKNT 6 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.
3.3. Cây rau.
3.3.1. Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai, bệnh phấn trắng, rệp, bọ trĩ, .... gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.3.2. Rau họ thập tự:
- Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 3,5 ha (nhiễm nhẹ 2,5 ha, trung bình 1,5 ha); tăng so với CKNT 2,2 ha. Diện tích phòng trừ 3,5 ha.
- Ngoài ra: sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy, bệnh thối nhũn vi khuẩn, bệnh sương mai, ... gây hại nhẹ.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 276 ha; tăng so với CKNT 276 ha. Diện tích phòng trừ 330 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 100 ha; tăng so với CKNT 100 ha. Diện tích phòng trừ 100 ha.
Ngoài ra: Bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, .... gây hại nhẹ rải rác.
3.5. Cây có múi: Bệnh muội đen, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, bọ trĩ, dòi đục nụ, hoa, sâu đục thân, đục cành,… gây hại nhẹ rải rác.
3.6. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt, bọ hung,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG 04/2026
1. Trên cây lúa xuân:
- Bệnh đạo ôn lá: Trong cuối tháng 3 đến giữa tháng 4, thời tiết tiếp tục âm u, ít nắng, xen kẽ mưa nhỏ, mưa phùn, ẩm độ không khí cao, là điều kiện rất thuận lợi cho bệnh đạo ôn phát sinh, lây lan, gây hại đặc biệt trên các giống mẫn cảm như giống: J02, TBR225, BC15, Thiên ưu 8, Thái Xuyên 111, ADI 28, một số giống nếp,...và các ổ bệnh của vụ trước; bệnh có thể gây cháy chòm, ổ nếu không phòng trừ kịp thời, đồng thời là nguồn gây hại trên cổ bông, cổ gié làm ảnh hưởng lớn đến năng suất đối với diện tích lúa trỗ trong tháng 4.
- Chuột: tiếp tục di chuyển và gây hại mạnh trên các trà lúa. Mức độ gây hại của chuột phụ thuộc rất lớn vào đợt diệt chuột tập trung của các địa phương trong tháng 3. Những diện tích lúa cần lưu ý: ven làng, trang trại, ven đồi, đường lớn, chợ, khu vực trồng cỏ chăn nuôi, ... dự báo chuột vẫn tiếp tục.
- Bệnh khô vằn: Phát sinh và gây hại trên diện rộng ở các trà lúa ở giai đoạn đứng cái, làm đòng từ cuối tháng 3 trở đi. Bệnh hại nặng hơn trên ruộng cấy dày, bón thừa đạm, bón phân không cân đối.
- Rầy (nâu, lưng trắng, nâu nhỏ): rầy cám rộ trong khoảng từ giữa đến cuối tháng 4, hại chủ yếu trên trà sớm, trên những chân ruộng lúa sinh trưởng kém, bị hạn (những khu đồng, ruộng hiện nay có mật độ rầy từ 15-30 con/m2 cần lưu ý).
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: bệnh có khả năng phát sinh, gây hại từ đầu tháng 4; bệnh phát sinh, phát triển mạnh sau những trận mưa rào kèm theo dông, lốc. Cần lưu ý trên các giống lúa có bản lá to, màu xanh đậm (Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225,...), ruộng bón nhiều đạm, bón đạm muộn và bón không cân đối, những ruộng và khu đồng thường xuyên bị bệnh ở những vụ trước.
Ngoài ra: Sâu đục thân hai chấm, sâu đục thân cú mèo, bệnh sinh lý, bọ trĩ, ruồi đục nõn gây hại rải rác.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ. Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn, rệp, chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi hại nhẹ. Bọ cánh tơ, rầy xanh, bệnh đốm nâu, đốm xám hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, bọ xít, bọ trĩ, bệnh thán thư, chảy gôm, bệnh loét sẹo, .... phát sinh gây hại nhẹ trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ trên các vùng trồng mía giai đoạn mọc mầm - vươn lóng.
7. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, sâu đục gân lá, rệp sáp,.... gây hại rải rác.
8. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
1. Trong tháng 4 là thời gian sâu bệnh gây hại mạnh trên nhiều cây trồng nhất là trên lúa, cây bưởi, cam, giai đoạn quả non, đồng thời có nhiều ngày nghỉ trong dịp Lễ hội Đền Hùng, 30/4,01/5. Do đó, đề nghị UBND các xã, phường quan tâm, chỉ đạo quyết liệt, phân công cán bộ Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công kiểm tra đồng ruộng, khoanh vùng hướng dẫn phòng trừ triệt để các ổ sâu, bệnh. Tiếp tục thực hiện tốt văn bản số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026; văn bản số 225/TTBVTV-BVTV ngày 11/3/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về tăng cường điều tra phát hiện và phòng chống bệnh đạo ôn hại lúa Xuân năm 2026.
- Chỉ đạo phòng văn hóa, các khu dân cư, thôn, bản tăng cường thời lượng phát thanh trên hệ thống truyền thanh, truyền thanh lưu động để bà con nông dân biết, thăm đồng, kiểm tra, phân loại đồng ruộng và phun phòng trừ triệt để các ổ sâu bệnh đến ngưỡng, không để lây lan trên diện rộng, đặc biệt cần lưu ý các đối tượng như: đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cổ gié, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn, rầy các loại, ... . để bảo vệ an toàn cho sản xuất.
2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công các địa phương phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Đối với cây lúa: Hướng dẫn bón phân đón đòng cho diện tích lúa giai đoạn đứng cái với lượng 8 - 10 kg NPK-S 12.5.10-14 hoặc 2 - 3 kg đạm urê + 3 - 4 kg Kali clorua cho 1 sào; Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại trên cây lúa để có biệp pháp phòng trừ kịp thời.
- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).
- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho cây ra hoa - đậu quả, đồng thời hướng dẫn chủ vườn, HTX phòng trừ sâu bệnh đảm bảo tỉ lệ đỗ quả cao, giám sát những vườn trồng định hướng cho xuất khẩu thực hiện tuân thủ theo quy trình hướng dẫn.
3. Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật kinh doanh, buôn bán phân bón, thuốc BVTV, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhất là bán thuốc không có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam, thuốc cấm sử dụng, thuốc hết hạn sử dụng và lợi dụng cao điểm sâu bệnh để nâng giá thuốc BVTV, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ...
Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng từ ngày 12/02/2026 - 13/3/2026. Dự báo tình hình sinh vật gây hại tháng 4, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ
(Kèm theo Báo cáo số……../BC-TTBVTV ngày…... tháng…....năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
STT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
So sánh DTN (+/-)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
Kỳ trước
|
CKNT
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ốc bươu vàng
|
100
|
|
|
|
100
|
-62
|
100
|
100
|
Yên thủy, Lạc Lương, Yên Trị, Đại Đồng, Yên Phú, Lạc Sơn,.…
|
|
2
|
Chuột
|
106,5
|
15,6
|
0
|
0
|
122,1
|
122,1
|
25,9
|
164
|
Sông Lô, Liên Hòa, Hợp Lý, Hải Lựu, Yên Lãng, Yên Lạc, Xuân Lãng, Yên thủy, Lạc Lương, Yên Trị, Đại Đồng, Yên Phú, Lạc Sơn,…..
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
1
|
Bệnh đạo ôn
|
6,05
|
0
|
0
|
0
|
6,05
|
6,05
|
6,05
|
8,3
|
An Bình, Bình Tuyền,…
|
|
2
|
Chuột
|
552,5
|
133,5
|
0,5
|
0
|
686,5
|
686,5
|
-79,2
|
900
|
Thái Hòa, Tam Dương, Đại Đình, Đạo Trù. Vĩnh Tường, Yên Lạc, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Tam Hồng….
|
|
3
|
Ốc bươu vàng
|
715
|
2
|
0
|
0
|
717
|
-560,8
|
561,1
|
769
|
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
5
|
8
|
Mai hạ, Mai Châu,Tân Mai
|
|
2
|
Sâu keo mùa thu
|
40,1
|
3,3
|
0
|
0
|
43,4
|
43,4
|
-21,9
|
42,5
|
Các xã Thanh Sơn, Minh Đài, Long Cốc, Cẩm Khê, Hùng Việt, Tiên Lương
|
|
3
|
Sâu xám
|
13
|
0
|
0
|
0
|
13
|
13
|
6
|
15
|
Xã Mai Hạ, Tân Mai, Mường Hoa, Mai Châu, Vân Sơn..
|
|
III
|
Cây rau thập tự
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
2,5
|
1,5
|
|
|
3,5
|
2
|
2,2
|
3,5
|
Xã Cao Xá, Phong Châu, …
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
276
|
|
|
|
276
|
276
|
276
|
330
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
100
|
|
|
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Các xã Minh Hòa, Thượng Long, Đồng Lương, Thu Cúc…
|
Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)