I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 26 - 35oC. Cao nhất: 38oC. Thấp nhất: 18oC
Độ ẩm trung bình: 70-80%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 55%.
Trong kỳ, Sáng trời nhiều mây, âm u, rải rác có mưa rào và dông lốc, trưa, chiều trời nắng, đêm và sáng trời se lạnh. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa:
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Xuân
|
Lúa xuân Sớm
|
Cuối đẻ nhánh - làm đòng - trỗ bông - chắc xanh
|
3.546,6
|
|
|
Lúa xuân muộn
|
Đẻ nhánh rộ - Đứng cái - làm đòng - trỗ bông
|
76.317,8
|
|
|
Tổng lúa
|
|
79.864,4
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô xuân
|
Từ 5 - 7 lá - trỗ cờ phun râu
|
21.736
|
|
|
- Cây rau vụ xuân
|
Gieo - PTTL
|
12.408
|
5.631
|
|
- Cây có múi
|
Phát triển thân lá - ra hoa - đậu quả
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
Bật búp - PT búp
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
PTTL - thu hoạch
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Làm đất - trồng mới
|
10.313
|
|
|
- Cây mía
|
Thu hoạch - trồng mới - mọc mầm
|
1.775,2 (trồng mới 653 ha, lưu gốc 1.122,2 ha)
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
0,2 - 2,7
|
5 - 9,4
|
|
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
1 - 8
|
10 - 22,5
|
|
|
|
3
|
Sâu đục thân (cú mèo, 5 vạch, 2 chấm)
|
0,1 - 0,2
|
2,5
|
|
4,5,TT
|
|
4
|
Trứng sâu đục thân 2 chấm (ổ/m2)
|
0,025
|
0,25
|
|
Tr
|
|
5
|
Bệnh đạo ôn lá
|
0,2
|
2
|
|
C1
|
|
6
|
Bệnh bạc lá
|
0,8 - 1,4
|
4
|
ổ 10
|
C1-3
|
|
7
|
Rầy các loại
|
10 - 60
|
120 - 140
|
240
|
T3,4,5,TT
|
|
8
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
0,4 - 0,53
|
5
|
|
5,TT
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
1
|
Trứng sâu đục thân 2 chấm (ổ/m2)
|
0,025 - 0,03
|
0,25
|
|
5,TT
|
|
2
|
Sâu đục thân (cú mèo, 5 vạch, 2 chấm)
|
0,1 - 0,35
|
3,08
|
|
4,5,TT
|
|
3
|
Bệnh bạc lá
|
0,2 - 0,5
|
5 - 12
|
Cb ổ 30
|
C1,3
|
|
4
|
Bệnh đạo ôn
|
0,3 - 3
|
5 - 12,5
|
|
C1-3
|
|
5
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
1 - 3
|
5 - 7
|
20 - 25
|
C; 1-5
|
|
6
|
Bệnh khô vằn
|
1 - 8
|
10 - 23,6
|
|
C1,3,5
|
|
7
|
Bọ trĩ
|
2 - 5
|
6 - 10
|
|
N-TT
|
|
8
|
Bọ xít dài
|
0,6 - 1,2
|
4 - 6
|
|
|
|
9
|
Bọ xít đen
|
5 - 7
|
20
|
|
N-TT
|
|
10
|
Chuột
|
0,5 - 3
|
7 - 12
|
|
|
|
11
|
Nghẹt rễ
|
5 - 7
|
10 - 20
|
|
C; 1-5
|
|
12
|
Ốc bươu vàng
|
0,2 - 0,7
|
1 - 3
|
|
N-TT
|
|
13
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
50 - 100
|
500 - 750
|
>1000
|
T3,4- TT
|
|
14
|
Ruồi đục nõn
|
2,2
|
4,8 - 7,4
|
10,2
|
|
|
15
|
Vàng lá sinh lý
|
4,6 - 5,4
|
8 - 12
|
|
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
0,5 - 1
|
3 - 5
|
|
|
|
2
|
Bệnh gỉ sắt (%LH)
|
0,5 - 2,0
|
16,6
|
|
C1,3
|
|
3
|
Bệnh khô vằn (%CH)
|
0,5 - 1,5
|
10
|
|
C1,3
|
|
4
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1 - 1
|
2 - 4
|
6
|
T1-5
|
|
5
|
Sâu xám
|
0,3 - 0,5
|
1 - 2
|
|
T: 1-3
|
|
6
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
0,5 - 2
|
3 - 6
|
|
C1
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ trĩ
|
3 - 5
|
|
|
N-TT
|
|
2
|
Ruồi đục lá
|
4 - 5
|
|
|
N-TT
|
|
3
|
Bệnh thán thư
|
1 - 3
|
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh sương mai
|
2 - 3
|
7 - 10
|
20 - 25
|
C; 1-5
|
|
III.b
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh thán thư
|
2 - 3
|
|
|
C1
|
|
2
|
Bọ nhảy
|
1 - 3
|
5 - 7
|
|
TT
|
|
3
|
Rệp
|
1 - 2
|
3 - 5
|
|
N; TT
|
|
4
|
Sâu khoang
|
0,3 - 0,5
|
1 - 3
|
|
T: 1,2
|
|
5
|
Sâu tơ
|
0,5 - 1
|
3 - 4
|
|
T: N-TT
|
|
6
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,3 - 2
|
4 - 8
|
|
T1-5
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhện nhỏ
|
0,5 - 1
|
2-5
|
|
T:3,4
|
|
2
|
Bọ xít
|
0,2 - 0,5
|
2,9
|
|
|
|
3
|
Nhện nhỏ
|
0,3 - 2
|
3 - 5
|
|
T:1,2
|
|
4
|
Sâu đục thân
|
0,5 - 0,7
|
1 - 3
|
|
T: 2-4
|
|
5
|
Sâu vẽ bùa
|
1 - 3
|
9 - 11
|
|
N-TT
|
|
6
|
Bệnh thán thư
|
1 - 2
|
2 - 3
|
|
C1
|
|
7
|
Bệnh xì mủ
|
0,5 - 1
|
2 - 3
|
|
C1
|
|
8
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
1 - 2
|
2 - 3
|
|
C1
|
|
V
|
Cây Mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,5
|
1,5 - 3
|
|
T: 1-4
|
|
2
|
Rệp xơ trắng
|
1 - 2
|
3 - 4
|
|
N;TT
|
|
3
|
Rệp mía
|
1 - 2
|
4 - 6
|
|
N-TT
|
|
4
|
Bọ hung
|
0,5 - 1
|
1 - 1,5
|
|
|
|
VI
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
0,1 - 2
|
4 - 6
|
12 - 14
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
0,2 - 1
|
4 - 6
|
|
N-TT
|
|
3
|
Rầy xanh
|
1 - 2
|
4 - 8
|
10
|
N-TT
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
2 - 4
|
6 - 8
|
|
N-TT
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
406
|
101
|
|
|
507
|
914
|
Các xã, phường
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
258
|
5
|
|
|
263
|
97
|
Các xã, phường
|
|
3
|
Sâu đục thân (Cú mèo, 5 vạch)
|
0,5
|
|
|
|
0,5
|
1
|
Xã Vĩnh Tường, Yên Lạc, Xuân Lãng, Tam Đảo…
|
|
4
|
Trứng sâu đục thân 2 chấm
|
1
|
|
|
|
1
|
|
Xã Vĩnh Tường, Yên Lạc, Hải Lựu, Sơn Đông
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trứng sâu đục thân 2 chấm
|
1,9
|
|
|
|
1,9
|
|
Xã Tề Lỗ, Yên lạc, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Nguyệt Đức, Vĩnh Tường, Xuân lãng, Bình Xuyên….
|
|
2
|
Sâu đục thân (Cú mèo, 5 vạch)
|
6
|
|
|
|
6
|
8
|
Xã Vĩnh Tường, Liên Châu, Nguyệt Đức…
|
|
3
|
Bệnh bạc lá
|
65
|
2
|
3
|
|
70
|
80
|
Các xã
|
|
4
|
Bệnh đạo ôn lá
|
25,8
|
1,5
|
0,3
|
|
27,6
|
26,8
|
Xã Tân Lạc, Mường Bi, Thịnh Minh, An Nghĩa, Đại Đồng, Thống Nhất, Tân Hòa, Kỳ Sơn, Bình Tuyền, Liên Châu, Vĩnh Phú, Xuân Hòa......
|
|
5
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
0,4
|
0,1
|
|
|
0,5
|
0,5
|
Phường Tân Hòa, Kim Bôi
|
|
6
|
Bệnh khô vằn
|
1924
|
759
|
|
|
2683
|
1768
|
|
|
7
|
Bọ trĩ
|
10
|
|
|
|
10
|
15
|
Xã Mai Hạ, Bao La...
|
|
8
|
Bọ xít dài
|
106,4
|
|
|
|
106,4
|
|
Các xã
|
|
9
|
Bọ xít đen
|
400
|
200
|
|
|
600
|
230
|
Xã Yên Thủy, Lạc Lương, Yên Trị, Đại Đồng, Nhân nghĩa, Mường vang, Thượng Cốc, Quyết Thắng, Lạc Sơn, Yên Phú...
|
|
10
|
Chuột
|
624
|
71
|
4
|
|
699
|
3838,8
|
|
|
11
|
Bệnh sinh lý (nghẹt rễ)
|
112
|
5
|
|
|
117
|
129
|
Xã Tân Lạc, Vân Sơn, Bao La
|
|
12
|
Ốc bươu vàng
|
83,2
|
|
|
|
83,2
|
90
|
Xã Mai Hạ, Mai Châu, Bao La, Mường Bi, Pà Cò, Tân Lạc
|
|
13
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
25
|
|
|
|
25
|
40
|
Xã Tân Lạc, Mai Châu, Mường Hoa, Mường Bi,....
|
|
14
|
Ruồi đục nõn
|
45
|
|
|
|
45
|
|
Xã Phùng Nguyên, Tam Nông
|
|
15
|
Bệnh vàng lá sinh lý
|
212,7
|
|
|
|
212,7
|
|
Các xã
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
5
|
|
|
|
5
|
8
|
Xã, Mai Hạ, Mai Châu,Tân Mai
|
|
2
|
Bệnh gỉ sắt
|
10
|
|
|
|
10
|
8
|
Rải rác các xã
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
15
|
|
|
|
15
|
10
|
Rải rác các xã
|
|
4
|
Sâu keo mùa thu
|
87,6
|
2
|
|
|
89,6
|
109,6
|
|
|
5
|
Sâu xám
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
Xã Mai Hạ, Tân Mai, Mường Hoa, Mai Châu, Vân Sơn...
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
3,2
|
1
|
|
|
4,2
|
4,2
|
Xã Yên Lạc, Hội Thịnh, Bản Nguyên, Phong Châu, Phùng Nguyên…
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh sương mai
|
8
|
|
|
|
8
|
8
|
Xã, Kim Bôi, Hợp Kim, Dũng Tiến, Mường Động
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhện nhỏ
|
75
|
|
|
|
75
|
|
Xã Tân lạc,..
|
|
2
|
Sâu vẽ bùa
|
55
|
|
|
|
55
|
45
|
Xã Tân Lạc
|
|
V
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
446,6
|
71,6
|
|
|
518,2
|
150
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
292,3
|
|
|
|
292,3
|
150
|
Các xã
|
|
3
|
Rầy xanh
|
399
|
|
|
|
399
|
240
|
Xã Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa
3.1.1. Cây lúa xuân sớm:
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 507 ha (nhiễm nhẹ 406 ha, trung bình 101 ha); tăng so với CKTN 412 ha. Diện tích phòng trừ 914 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 263 ha (nhiễm nhẹ 258 ha, trung bình 5 ha); tăng so với CKTN 236,2 ha. Diện tích phòng trừ 97 ha.
- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; tăng so với CKTN 0,5 ha. Diện tích phòng trừ 1 ha.
- Diện tích nhiễm trứng sâu đục thân 1 ha; tăng so với CKTN 1 ha.
Ngoài ra: rầy các loại, bọ xít dài,….. gây hại nhẹ.
3.1.2. Lúa xuân muộn:
- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 6 ha; giảm so với CKTN 14 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.
- Diện tích nhiễm trứng sâu đục thân 1,9 ha; tăng so với CKTN 1,9 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 27,6 ha (nhiễm nhẹ 25,8 ha, trung bình 1,5 ha, nặng 0,3); giảm so với CKNT 390,3 ha. Diện tích phòng trừ 26,8 ha.
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 70 ha (nhiễm nhẹ 65 ha, trung bình 2 ha, nặng 3); tăng so với CKNT 69,9 ha. Diện tích phòng trừ 80 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 0,5 ha (nhiễm nhẹ 0,4 ha, trung bình 0,1 ha); giảm so với CKTN 163,9 ha. Diện tích phòng trừ 0,5 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 2.683 ha (nhiễm nhẹ 1.924 ha, trung bình 759 ha); tăng so với CKTN 2.125,2 ha. Diện tích phòng trừ 1.768 ha.
- Bọ trĩ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; tăng so với CKTN 10 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.
- Bọ xít dài gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 106,4 ha; tăng so với CKTN 106,4 ha.
- Bọ xít đen gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 600 ha (nhiễm nhẹ 400 ha, trung bình 200 ha); tăng so với CKTN 600 ha. Diện tích phòng trừ 230 ha.
- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 699 ha (nhiễm nhẹ 624 ha, trung bình 71 ha, nặng 4 ha); tăng so với CKTN 168,6 ha. Diện tích phòng trừ 3.838,8 ha.
- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 117 ha (nhiễm nhẹ 112 ha, trung bình 5 ha); giảm so với CKTN 395,6 ha. Diện tích phòng trừ 129 ha.
- Ốc bươu vàng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 83,2 ha; tăng so với CKNT 83,2 ha. Diện tích phòng trừ 90 ha.
- Rầy các loại gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 25 ha; tăng so với CKNT 25 ha. Diện tích phòng trừ 40 ha.
- Bệnh vàng lá sinh lý gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 212,7 ha; giảm so với CKNT 291,6 ha.
3. Cây ngô
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.
- Bệnh gỉ sắt gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; tăng so với CKNT 10 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 10 ha.
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 89,6 ha (nhiễm nhẹ 87,6 ha, nhiễm trung bình 2 ha); giảm so với CKNT 29,7 ha. Diện tích phòng trừ 109,6 ha.
- Sâu xám gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
3.3. Cây rau
3.3.1. Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 8 ha; tăng so với CKNT 8 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha. Ngoài ra: bệnh phấn trắng, rệp, bọ trĩ, .... gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.3.2. Rau họ thập tự
- Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 4,2 ha (nhiễm nhẹ 3,2 ha, trung bình 1 ha); tăng so với CKNT 4,2 ha. Diện tích phòng trừ 4,2 ha. Ngoài ra: sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy, bệnh thối nhũn vi khuẩn, bệnh sương mai, ... gây hại nhẹ.
3.4. Cây chè
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 399 ha; tăng so với CKNT 181,3 ha. Diện tích phòng trừ 240 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 292,3 ha; giảm so với CKNT 47,6 ha. Diện tích phòng trừ 150 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 518,2 ha (nhiễm nhẹ 446,6 ha, trung bình 71,6 ha); tăng so với CKNT 518,2 ha. Diện tích phòng trừ 150 ha.
Ngoài ra: Bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ, bệnh thối búp, .... gây hại nhẹ rải rác.
3.5. Cây có múi
- Nhóm nhện nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 75 ha; tăng so với CKNT 75 ha.
- Sâu vẽ bùa gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 55 ha; tăng so với CKNT 55 ha. Diện tích phòng trừ 45 ha.
Ngoài ra: Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, bọ trĩ, bọ xít, sâu đục thân, đục cành,… gây hại nhẹ rải rác.
3.6. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt, bọ hung,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG 04/2026
1. Trên cây lúa xuân
- Bệnh đạo ôn: Từ giữa đến cuối tháng 4, thời tiết tiếp tục âm u, ít nắng, xen kẽ mưa nhỏ, mưa phùn, ẩm độ không khí cao, là điều kiện rất thuận lợi cho bệnh đạo ôn phát sinh, lây lan, gây hại đặc biệt trên các giống mẫn cảm như giống: J02, TBR225, BC15, Thiên ưu 8, Thái Xuyên 111, ADI 28, một số giống nếp,...và các ổ bệnh của vụ trước; bệnh có thể gây cháy chòm, ổ nếu không phòng trừ kịp thời, đồng thời là nguồn gây hại trên cổ bông, cổ gié làm ảnh hưởng lớn đến năng suất đối với diện tích lúa trỗ từ giữa tháng 4 đến đầu tháng 5.
- Chuột: tiếp tục di chuyển và gây hại mạnh trên các trà lúa. Mức độ gây hại của nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Những diện tích lúa cần lưu ý: ven làng, trang trại, ven đồi, đường lớn, chợ, khu vực trồng cỏ chăn nuôi, ... dự báo chuột vẫn tiếp tục.
- Bệnh khô vằn: Thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên tất cả các trà lúa, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.
- Rầy (nâu, lưng trắng, nâu nhỏ): Thời gian tới, thời tiết tiếp tục có nắng mưa xen kẽ, rất thuận lợi cho rầy tiếp tục tích lũy và gia tăng mật độ, gây hại cục bộ trên các trà lúa vào cuối tháng 4 đến giữa tháng 5, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng, có thể gây cháy ổ, cháy chòm nếu không phòng trừ kịp thời.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Thời gian tới, có thể xuất hiện những cơn mưa rào kèm theo giông lốc là điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại trên các trà, khu đồng thường xuyên bị bệnh ở những vụ trước, giống mẫn cảm như: Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, ... Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng cần chú ý theo dõi, tổ chức phòng chống ngay từ khi bệnh chớm xuất hiện.
Ngoài ra: Sâu đục thân hai chấm, sâu đục thân cú mèo, sâu cuốn lá nhỏ,... gây hại rải rác.
2. Trên cây rau
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ. Bệnh đốm lá, bệnh khô vằn, rệp, chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, Bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ gây hại nhẹ đến trung bình; bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, bọ xít, bệnh thán thư, chảy gôm, bệnh loét sẹo, .... phát sinh gây hại nhẹ trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ trên các vùng trồng mía giai đoạn mọc mầm - vươn lóng.
7. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, sâu đục gân lá, rệp sáp,.... gây hại rải rác.
8. Trên cây lâm nghiệp: Theo dõi tình hình chấu chấu tre lưng vàng tại những ổ của năm trước (các xã cần chú ý: Chân Mộng, Văn Lang, Hiền Lương,...). Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
1. Đây là thời điểm quyết định đến năng suất, sản lượng của vụ Xuân. Đề nghị các xã, phường tiếp tục quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền hướng dẫn nông dân chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng theo văn bản số 2788/SNN&MT-TTBVTV ngày 31/3/2026 về việc chỉ đạo sản xuất và phòng trừ sâu bệnh trên lúa Đông Xuân 2025-2026; số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026; văn bản số 04/TB-TTBVTV ngày 03/4/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về Thông báo cao điểm phòng chống sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Đông Xuân năm 2025-2026, Không được chủ quan lơ là trong dịp nghỉ lễ dài ngày (giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 và 01/5).
- Chỉ đạo phòng văn hóa, các khu dân cư, thôn, bản tăng cường thời lượng phát thanh trên hệ thống truyền thanh, truyền thanh lưu động để bà con nông dân biết, thăm đồng, kiểm tra, phân loại đồng ruộng và phun phòng trừ triệt để các ổ sâu bệnh đến ngưỡng, không để lây lan trên diện rộng, đặc biệt cần lưu ý các đối tượng như: đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cổ gié, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn, rầy các loại, ... . để bảo vệ an toàn cho sản xuất.
2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại trong cao điểm không để sinh vật hại lây lan ra diện rộng.
- Đối với cây lúa: Duy trì đảm bảo đủ nước cho cây lúa trong giai đoạn làm đòng, trỗ bông, vào chắc; nhất là với các ruộng lúa đang giai đoạn trỗ bông - phơi màu. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại trên cây lúa để có biệp pháp phòng trừ kịp thời. Lưu ý bệnh đạo ôn lá, chuột, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại.
- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).
- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả non phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng bọ trĩ, bọ xít, bệnh loét sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời. Đồng thời hướng dẫn chủ vườn, HTX giám sát những vườn trồng định hướng cho xuất khẩu thực hiện tuân thủ theo quy trình hướng dẫn.
3. Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật kinh doanh, buôn bán phân bón, thuốc BVTV, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhất là bán thuốc không có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam, thuốc cấm sử dụng, thuốc hết hạn sử dụng và lợi dụng cao điểm sâu bệnh để nâng giá thuốc BVTV, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ...
Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng từ ngày 14/3/2026 – 15/4/2026. Dự báo tình hình sinh vật gây hại tháng 4, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ
(Kèm theo Báo cáo số……../BC-TTBVTV ngày…... tháng…....năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
STT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
So sánh DTN (+/-)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
Kỳ trước
|
CKNT
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
406
|
101
|
|
|
507
|
384,9
|
412
|
914
|
Các xã, phường
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
258
|
5
|
|
|
263
|
263
|
236,2
|
97
|
Các xã, phường
|
|
3
|
Sâu đục thân (Cú mèo, 5 vạch)
|
0,5
|
|
|
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
1
|
Vĩnh Tường, Yên Lạc, Xuân Lãng, Tam Đảo…
|
|
4
|
Trứng sâu đục thân 2 chấm (ổ/m2)
|
1
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
|
Vĩnh Tường, Yên Lạc, Hải Lựu, Sơn Đông
|
|
I.b
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trứng sâu đục thân 2 chấm (ổ/m2)
|
1,9
|
|
|
|
1,9
|
1,9
|
1,9
|
|
Tề Lỗ, Yên lạc, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Nguyệt Đức, Vĩnh Tường, Xuân lãng, Bình Xuyên….
|
|
2
|
Sâu đục thân (Cú mèo, 5 vạch)
|
6
|
|
|
|
6
|
6
|
-14
|
8
|
Vĩnh Tường, Liên Châu, Nguyệt Đức…
|
|
3
|
Bệnh bạc lá
|
65
|
2
|
3
|
|
70
|
70
|
69,9
|
80
|
Các xã
|
|
4
|
Bệnh đạo ôn lá
|
25,8
|
1,5
|
0,3
|
|
27,6
|
21,55
|
-390,3
|
26,8
|
Xã Tân Lạc, Mường Bi, Thịnh Minh, An Nghĩa, Đại Đồng, Thống Nhất, Tân Hòa, Kỳ Sơn, Bình Tuyền, Liên Châu, Vĩnh Phú, Xuân Hòa......
|
|
5
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
0,4
|
0,1
|
|
|
0,5
|
0,5
|
-163,9
|
0,5
|
Phường Tân Hòa, Kim Bôi
|
|
6
|
Bệnh khô vằn
|
1924
|
759
|
|
|
2683
|
2683
|
2125,2
|
1768
|
|
|
7
|
Bọ trĩ
|
10
|
|
|
|
10
|
10
|
10
|
15
|
Xã Mai Hạ, Bao La...
|
|
8
|
Bọ xít dài
|
106,4
|
|
|
|
106,4
|
106,4
|
106,4
|
|
Các xã
|
|
9
|
Bọ xít đen
|
400
|
200
|
|
|
600
|
600
|
600
|
230
|
Yên Thủy, Lạc Lương, Yên Trị, Đại Đồng, Nhân nghĩa, Mường vang, Thượng Cốc, Quyết Thắng, Lạc Sơn, Yên Phú...
|
|
10
|
Chuột
|
624
|
71
|
4
|
|
699
|
699
|
168,6
|
3838,8
|
|
|
11
|
Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)
|
112
|
5
|
|
|
117
|
117
|
-395,6
|
129
|
Xã Tân Lạc, Vân Sơn, Bao La
|
|
12
|
Ốc bươu vàng
|
83,2
|
|
|
|
83,2
|
-633,8
|
83,2
|
90
|
Xã Mai Hạ, Mai Châu, Bao La, Mường Bi, Pà Cò, Tân Lạc
|
|
13
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
25
|
|
|
|
25
|
25
|
25
|
40
|
Xã Tân Lạc, Mai Châu, Mường Hoa, Mường Bi,....
|
|
14
|
Ruồi đục nõn
|
45
|
|
|
|
45
|
45
|
45
|
|
Xã Phùng Nguyên, Tam Nông
|
|
15
|
Bệnh vàng lá sinh lý
|
212,7
|
|
|
|
212,7
|
212,7
|
-291,6
|
|
Các xã
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
5
|
|
|
|
5
|
0
|
5
|
8
|
Mai hạ, Mai Châu,Tân Mai
|
|
2
|
Bệnh gỉ sắt
|
10
|
|
|
|
10
|
10
|
10
|
8
|
Rải rác các xã
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
15
|
|
|
|
15
|
15
|
15
|
10
|
Rải rác các xã
|
|
4
|
Sâu keo mùa thu
|
87,6
|
2
|
|
|
89,6
|
46,2
|
-29,7
|
109,6
|
|
|
5
|
Sâu xám
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
5
|
5
|
Xã Mai Hạ, Tân Mai, Mường Hoa, Mai Châu, Vân Sơn...
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
3,2
|
1
|
|
|
4,2
|
0,7
|
4,2
|
4,2
|
Yên Lạc, Hội Thịnh, Bản Nguyên, Phong Châu, Phùng Nguyên…
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh sương mai
|
8
|
|
|
|
8
|
8
|
8
|
8
|
Kim Bôi, Hợp Kim, Dũng Tiến, Mường Động
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhện nhỏ
|
75
|
|
|
|
75
|
75
|
75
|
|
Xã Tân lạc,..
|
|
2
|
Sâu vẽ bùa
|
55
|
|
|
|
55
|
55
|
55
|
45
|
Xã Tân Lạc
|
|
V
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
446,6
|
71,6
|
|
|
518,2
|
518,2
|
518,2
|
150
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
292,3
|
|
|
|
292,3
|
192,3
|
-47,6
|
150
|
Các xã
|
|
3
|
Rầy xanh
|
399
|
|
|
|
399
|
123
|
181,3
|
240
|
Xã Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)