Tình hình sinh vật gây hại cây trồng (Từ ngày 17 tháng 9 đến ngày 23 tháng 9 năm 2026)
Toàn tỉnh - Tháng 9/2026

(Từ ngày 17/09/2026 đến ngày 23/09/2026)

 

Tình hình sinh vật gây hại cây trồng

(Từ ngày 17 tháng 9 đến ngày 23 tháng 9 năm 2026)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 28 - 30oC; Cao nhất: 33oC; Thấp nhất: 23oC

Độ ẩm trung bình: 80 - 85%. Cao nhất: 95%. Thấp nhất: 75%.

Trong kỳ: Đầu kỳ do ảnh hưởng của áp thấp trên cao, ngày và đêm có mưa rào trên diện rộng, đêm và sáng trời se lạnh; cuối kỳ ngày nắng, cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa

Vụ

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mùa

- Lúa mùa sớm

Chín - thu hoạch

29.890

28.250

- Lúa mùa trung

Chín sáp - chín

22.180

- Lúa mùa muộn

Đòng già - trỗ bông - chắc xanh

13.548,2

Tổng

66.450

65.618,2

28.250

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô vụ Hè thu

Xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt – thu hoạch

17.600

17.701,9

3.200

- Cây rau vụ Hè thu

Gieo - PTTL

11.740

11.095,3

9.950

- Cây có múi

PT thân lá - PT quả - Tích luỹ đường - thu hoạch

15.000

14.766,3

- Cây chè

Phát triển búp - thu hoạch

14.500

14.668

- Cây chuối

PTTL - thu hoạch

6.500

6.520

- Cây sắn

Phát triển thân lá - phát triển củ

13.500

10.313

- Cây mía

Đẻ nhánh - tích luỹ đường - thu hoạch

6.400

2.985,2

Ngô vụ đồng

Mới gieo - 2 lá

15.080

1.020

Rau vụ đông

Mới gieo, trồng

15.020

1.095

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

  1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu:

    TT

    Tên sinh vật gây hại

    Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

    Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

    Phổ biến

    Cao

    Cục bộ

    I

    Cây Lúa

    I.a

    Cây lúa mùa sớm (thu hoạch)

    I.b

    Cây lúa mùa trung

    1

    Bệnh khô vằn

    0,5 - 1

    2 - 3

    5

    C1,3

    2

    Chuột

    0,5

    1,5

    3

    Rầy các loại

    20 - 80

    100 - 200

    320

    T1,2,5,TT

    4

    Sâu đục thân

    0,3 - 0,6

    1 - 1,5

    T1-2

    I.c

    Lúa mùa muộn

    1

    Bệnh khô vằn

    1 - 2

    15 - 20

    C1

    2

    Chuột

    0,5 - 1

    3 - 5

    3

    Bệnh bạc lá

    1 - 2

    5 - 10

    C1

    II

    Cây ngô

    II.a

    Cây ngô hè thu

    1

    Sâu đục thân, bắp

    0,3 - 0,5

    1 - 2

    2

    Rệp ngô

    1 - 2

    3 - 5

    N-TT

    3

    Chuột

    0,3 - 0,5

    1 - 2

    II.b

    Cây ngô đông

    1

    Sâu ăn lá

    0,2 - 0.5

    1,5

    T,2,3

    2

    Bệnh huyết dụ

    0,5

    2

    3-5

    3

    Chuột

    0,2 - 0,6

    1

    4

    Sâu keo mùa thu

    0,3 - 1

    2 - 3

    T 1,2,3

    III

    Cây rau

    III.a

    Cây rau họ thập tự

    1

    Bệnh thối nhũn

    0,2 - 1,5

    10

    C1,3

    2

    Bọ nhảy

    0,5 - 2

    3 - 5

    8

    N-TT

    3

    Rệp

    0,4 - 0,7

    5 - 7

    N-TT

    4

    Sâu tơ

    1 - 3

    6 - 8

    N-TT

    5

    Sâu xanh bướm trắng

    0,2 - 1

    3

    5

    T 2,3,4

    III.b

    Cây rau họ bầu bí

    1

    Bọ trĩ

    0,5 - 1

    3 - 5

    N-TT

    2

    Rệp

    1 - 3

    5 - 7

    N-TT

    IV

    Cây ăn quả có múi

    1

    Bệnh chảy gôm

    0,1 - 0,2

    1 - 2

    2

    Bệnh sẹo

    0,2 - 0,8

    1 - 1,5

    C1

    3

    Bệnh vàng lá thối rễ

    0,4 - 0,7

    4

    Nhóm nhện nhỏ

    0,3 - 0,7

    1 - 2

    N-TT

    5

    Rệp muội

    0,1

    0,5

    N-TT

    6

    Rệp sáp

    0,3

    2,5

    N-TT

    V

    Cây mía

    1

    Sâu đục thân

    0,3 - 0,7

    1 - 3

    TT:1

    2

    Bệnh trắng lá

    1 - 3

    5 - 7

    C1

    3

    Rệp mía

    0,5 - 1

    6 - 8

    N-TT

    VI

    Cây chè

    1

    Rầy xanh

    2 - 4

    6 - 8

    10 - 15

    N-TT

    2

    Bọ xít muỗi

    0,5 - 1

    2 - 4

    5 - 10

    N-TT

    3

    Bọ cánh tơ

    1 - 2

    4 - 6

    12 - 22

    N-TT

    4

    Nhện đỏ

    1 - 3

    5 - 7

    15 - 24

    N-TT

  2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

    TT

    Tên SVGH

    Diện tích nhiễm (ha)

    Tổng DTN (ha)

    DT phòng trừ (ha)

    Phân bố

    Nhẹ

    TB

    Nặng

    MT

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    I

    Lúa mùa muộn

    1

    Bệnh khô vằn

    30,5

    30,5

    30,5

    Xã Mường Vang, Toàn Thắng, Tân Lạc, Thịnh Minh

    2

    Chuột

    10

    10

    15

    Xã Đức Nhàn, Tân Pheo, Toàn Thắng.

    3

    Bệnh bạc lá

    2,5

    2,5

    2,5

    Xã Mường Vang, Tân Lạc

    II

    Cây ngô đông

    1

    Sâu keo mùa thu

    6

    6

    6

    Rải rác các xã

    III

    Cây rau họ thập tự

    1

    Bệnh thối nhũn

    0,5

    0,5

    0,5

    Rải rác các xã

    5

    Sâu xanh bướm trắng

    1

    1

    1

    Rải rác các xã

    IV

    Cây chè

    1

    Rầy xanh

    165

    165

    50

    Xã Yên Sơn, Minh Hòa, Phú Khê, Võ Miếu.

    2

    Bọ xít muỗi

    256

    256

    120

    Xã Bằng Luân, Minh Hòa, Yên Kỳ, Long Cốc, Trạm Thản.

    3

    Bọ cánh tơ

    265

    45

    310

    120

    Xã Chân Mộng, Bằng Luân, Thanh Ba, Yên Kỳ.

    4

    Nhện đỏ

    280

    280

    50

    Xã Bằng Luân, Minh Hòa, Yên Kỳ, Long Cốc, Trạm Thản.

  3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây lúa:

3.1.1. Cây lúa mùa trung: Bệnh khô vằn, chuột, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân,…. gây hại nhẹ.

3.1.2. Cây lúa mùa muộn:

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 30,5 ha; tăng so với CKNT 30,5 ha. Diện tích phòng trừ 30,5 ha.

- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; tăng so với CKNT 10 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.

- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2,5 ha; tăng so với CKNT 2,5 ha. Diện tích phòng trừ 2,5 ha.

Ngoài ra: rầy các loại, sâu đục thân, … gây hại nhẹ rải rác.

3.2. Cây ngô:

3.2.1. Cây ngô hè thu: Sâu đục thân, đục bắp, chuột, rệp, bệnh khô vằn, …. gây hại nhẹ.

3.2.2. Cây ngô đông: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 6 ha; tăng so với CKNT 6 ha. Diện tích phòng trừ 6 ha. Ngoài ra: Sâu ăn lá, bệnh huyết dụ, chuột, ….. gây hại nhẹ.

3.3. Cây rau

3.3.1 Cây rau họ bầu bí: Bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,… gây hại nhẹ.

3.3.2. Cây rau họ thập tự:

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; tăng so với CKNT 0,5 ha. Diện tích phòng trừ 0,5 ha.

- Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tăng so với CKNT 1 ha. Diện tích phòng trừ 1 ha.

- Ngoài ra: Sâu tơ, bọ nhảy, rệp, …., gây hại nhẹ rải rác.

3.4. Cây chè:

- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 310 ha (nhiễm nhẹ 265 ha , trung bình 45 ha); giảm so với CKNT 26,2 ha. Diện tích phòng trừ 120 ha.

- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 165 ha; giảm so với CKNT 94,6 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.

- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 256 ha; tăng so với CKNT 79,4 ha. Diện tích phòng trừ 120 ha

- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 280 ha; tăng so với CKNT 280 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha

Ngoài ra: Bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, ... gây hại nhẹ.

3.5. Cây ăn quả có múi: Bệnh vàng lá thối rễ, ruồi vàng, nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, rệp sáp, bệnh chảy gôm, sâu đục thân, đục cành, … gây hại nhẹ nhẹ rải rác.

3.6. Cây mía: Sâu đục thân, rệp, bệnh trắng lá, .... gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá bồ đề, bệnh khô cành, khô lá, bệnh đốm lá, bệnh chết ngược, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI

1. Trên cây lúa:

- Sâu đục thân: Sâu non tiếp tục nở và gây hại trên trà lúa mùa muộn, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, có thể gây bông bạc trên diện tích lúa đang giai đoạn đòng già đến trỗ bông, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ ảnh hưởng đến năng suất về cuối vụ.

- Bệnh bạc lá: Thời gian tới, thời tiết có mưa rào, kèm theo dông lốc, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình cục bộ hại nặng trên những diện tích bón nhiều phân đạm, giống mẫn cảm cấy muộn (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...) và các giống lúa lai có bản lá to, mềm, nhất là sau các trận mưa rào. Cần chú ý theo dõi, tổ chức phòng chống ngay từ khi bệnh chớm xuất hiện.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Tiếp tục tích lũy và gia tăng mật độ, gây hại trên trà lúa mùa muộn vào cuối tháng 9, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm do vậy cần phải tuyên truyền bà con nông dân kiểm tra đồng ruộng phòng trừ kịp thời.

- Bệnh khô vằn: trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan, gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối cần lưu ý trên diện tích cấy muộn hiện cây lúa đang giai đoan đòng già đến trỗ.

- Ngoài ra: sâu cuốn lá nhỏ, cào cào, châu chấu, bọ xít dài,.... gây hại nhẹ, rải rác

3. Trên cây rau

- Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai gây, bệnh thán thư, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,.. gây hại nhẹ rải rác.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, rệp muội, bệnh thối nhũn, … gây hại nhẹ rải rác.

4. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại cục bộ, sùng đất, sâu khoang, bệnh đốm lá nhỏ, ... gây hại nhẹ.

5. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá chè, ... gây hại nhẹ.

6. Trên cây ăn quả có múi: Ruồi vàng, nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rầy chổng cánh, bệnh loét, ghẻ sẹo, bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, rệp muội, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, sâu đục thân,... gây hại nhẹ.

7. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.

8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp, bọ xít, .... gây hại rải rác.

9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh trên cây bồ đề để có biện pháp phòng trừ kịp thời; Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới.

  1. Đề nghị UBND các xã, phường chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn hướng dẫn nhân dân triển khai các giải pháp khắc phục thiệt hai sản xuất trồng trọt do ảnh hưởng của mưa lớn, ngập úng theo văn bản số 10433/SNN&MT-TTBVTV ngày 17/9/2026; thu hoạch nhanh gọn diện tích lúa mùa đã chín theo phương châm "Xanh nhà hơn già đồng" để giải phóng đất và gieo trồng cây vụ Đông ưa ấm theo văn bản số 9975/SNN&MT-TTBVTV ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Sở Nông Nghiệp và Môi Trường; Hướng dẫn nhân dân tiếp tục chủ động chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cuối vụ trên cây lúa theo văn bản số 1189/TTBVTV-BVTV ngày 22/9/2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV.

2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp môi trường/phòng Kinh tế, Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công hướng dẫn nông dân thực hiện các biệp pháp chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng; chuẩn bị vật tư và các điều kiện gieo trồng cây vụ đông theo Hướng dẫn cơ cấu mùa vụ:

- Tích cực diệt chuột bằng biện pháp kỹ thuật tổng hợp.

- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Cây ăn quả có múi: Chăm sóc bón phân lưu ý bón kaly tăng độ đường cho quả. Theo dõi chặt chẽ các đối tượng dịch hại như: Ruồi đục quả, rầy, rệp, bọ xít, bệnh loét sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. Để phòng trừ kịp thời.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ổ trứng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.

3. Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kinh doanh, buôn bán phân bón, thuốc BVTV, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhất là bán thuốc không có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam, thuốc cấm sử dụng, thuốc hết hạn sử dụng, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ... . Thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.


TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ

(Kèm theo báo cáo số /BC-TTBVTV ngày……... tháng …… năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)

STT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

So sánh DTN (+/-)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

Kỳ trước

CKNT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

Lúa mùa muộn

1

Bệnh khô vằn

30,5

30,5

15,5

30,5

30,5

Xã Mường Vang, Toàn Thắng, Tân Lạc, Thịnh Minh

2

Chuột

10

10

0

10

15

Xã Đức Nhàn, Tân Pheo, Toàn Thắng.

3

Bệnh bạc lá

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

Xã Mường Vang, Tân Lạc

II

Cây ngô đông

1

Sâu keo mùa thu

6

6

6

6

6

Rải rác các xã

III

Cây rau họ thập tự

1

Bệnh thối nhũn

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Rải rác các xã

5

Sâu xanh bướm trắng

1

1

1

1

1

Rải rác các xã

IV

Cây chè

1

Rầy xanh

165

165

-120

-94,6

50

Xã Yên Sơn, Minh Hòa, Phú Khê, Võ Miếu.

2

Bọ xít muỗi

256

256

0

79,4

120

Xã Bằng Luân, Minh Hòa, Yên Kỳ, Long Cốc, Trạm Thản.

3

Bọ cánh tơ

265

45

310

145

-26,2

120

Xã Chân Mộng, Bằng Luân, Thanh Ba, Yên Kỳ.

4

Nhện đỏ

280

280

200

280

50

Xã Bằng Luân, Minh Hòa, Yên Kỳ, Long Cốc, Trạm Thản.

Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT).

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...