Tình hình sinh vật gây hại cây trồng (Từ ngày 15/4/2026 đến ngày 15/5/2026)
Toàn tỉnh - Tháng 5/2026

(Từ ngày 15/04/2026 đến ngày 15/05/2026)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 26 - 35oC. Cao nhất: 38oC. Thấp nhất: 18oC

Độ ẩm trung bình: 70 - 80%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 55%.

Trong kỳ, Do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh tăng cường yếu, trên địa bàn tỉnh có mưa rào rải rác, có nơi kèm theo dông lốc, mưa đá. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa:

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Xuân

Lúa xuân Sớm

Trỗ bông - chín - thu hoạch

3.546,6

3.546,6

Lúa xuân muộn

Làm đòng - trỗ bông - chín - thu hoạch

76.438,4

10.827,4

Tổng lúa

79.985

14.374

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô xuân

8 lá - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt

22.610,5

1.010

- Cây rau vụ xuân

Gieo - PTTL

12.973,3

11.425

- Cây có múi

Phát triển thân lá - ra hoa - đậu quả

14.766,3

- Cây chè

Bật búp - PT búp

14.668

- Cây chuối

PTTL - thu hoạch

6.520

- Cây sắn

Làm đất - trồng mới

10.313

- Cây mía

Thu hoạch - trồng mới - mọc mầm

1.775,2 (trồng mới 653 ha, lưu gốc 1.122,2 ha)

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

  1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên sinh vật gây hại

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phổ biến

Cao

Cục bộ

I

Cây lúa

I.a

Lúa xuân sớm

1

Bệnh bạc lá,

0,5 - 1,8

6 - 12,8

C1,3

2

Bệnh khô vằn

1 - 4,8

8 - 12

22

C1,3,5

3

Đốm sọc vi khuẩn

0,3

6

C1,3

4

Chuột

0,1 - 0,8

2,2 - 3,8

5

Rầy các loại

16 - 24

80 - 240

Cb ổ 500-700

T 1-4, TT

6

Sâu cuốn lá nhỏ

0,1 - 0,5

4

T 2,3

7

Sâu đục thân

0,13 - 0,5

1,8

T 1,2,3

I.b

Lúa xuân muộn

1

Bệnh bạc lá,

0,2 - 3

10 - 25

30 - 42

C1-7

2

Bệnh đạo ôn

0,5 - 2

3 - 6

C1-3

3

Bệnh đạo ôn cổ bông

0,1 - 1

2 - 3

C1-3

4

Bệnh khô vằn

1 - 8

10 - 25

30

C1-5

5

Chuột

0,5 - 2

3 - 5

6

Rầy nâu, rầy lưng trắng

50 - 320

650 – 1.800

2.000 -3.000; cá biệt ổ >4.000

T1-3

7

Trứng rầy

20 - 40

80

8

Sâu cuốn nhỏ

0,1 - 2

8 - 10

T1-3

9

Sâu đục thân

0,1 - 0,7

4,7

T3,4,5

10

Bọ xít dài

0,1 - 0,2

II

Cây ngô

1

Bệnh đốm lá nhỏ

3 - 5

10 - 15

C1-3

2

Bệnh khô vằn

0,5 - 4

8 - 15

C1-5

3

Chuột

0,2 - 1

2 - 3

4

Sâu keo mùa thu

0,5 - 1

3 - 5

T: 1-3

5

Bệnh gỉ sắt

0,5 - 2,0

20

C1,3

6

Rệp

0,6 - 1,5

10

III

Cây rau

III.a

Cây rau họ thập tự

1

Bọ nhảy

1 - 4

5 - 8

2

Rệp

1 - 2

3 - 4

N; TT

3

Sâu khoang

0,3 - 0,5

1 - 2

T: 3,4

4

Sâu tơ

0,5 - 1

2 - 4

T: 3-N

5

Sâu xanh bướm trắng

0,3 - 2

4 - 6

8

T: 3,4,5,TT

III.b

Cây rau họ bầu bí

1

Bọ trĩ

1 - 3

6 - 8

N-TT

2

Bệnh héo xanh

0,3 - 0,5

1 - 2

N-TT

3

Bệnh sương mai

1 - 3

4 - 5

C; 1

4

Bọ bầu vàng

0,3 - 0,6

1 - 1,5

N-TT

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bệnh vàng lá thối rễ

1 - 2

2 - 3

C1

2

Bọ trĩ

0,5

2

N-TT

3

Bọ xít xanh

0,5 - 1

4

N-TT

4

Nhện nhỏ

0,5 - 2

4 - 6

8 - 10

N-TT

5

Sâu đục thân

0,5 - 0,7

1- 3

T: 2-4

6

Sâu vẽ bùa

1 - 2

5 - 7

N-TT

V

Mía

1

Sâu đục thân

0,1 - 0,3

1 - 3

T: 2-4

2

Rệp xơ trắng

1 - 3

5 - 7

N;TT

3

Rệp mía

0,5 - 1

2 - 3

N-TT

4

Bọ hung

0,5 - 0,8

VI

Cây chè

1

Bọ xít muỗi

0,1 - 1,5

4 - 8

N-TT

2

Bọ cánh tơ

0,7 - 1,2

4 - 6

12

N-TT

3

Rầy xanh

0,5 - 1,5

2 - 6

10

N-TT

4

Nhện đỏ

1 - 2

4 - 8

N-TT

5

Bệnh phồng lá chè

0,5 - 2

C1

2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Cây lúa

I.a

Lúa xuân sớm

1

Bệnh bạc lá

5

5

17

Xã Sông Lô, Tam Sơn, Yên Lãng, Hải Lựu…

2

Bệnh khô vằn

88

11

99

42

Xã Thổ Tang, Vĩnh Phú, Lập Thạch, Sông Lô, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Phùng Nguyên, Xuân Lũng, Tam Nông, Hiền Quan, Hiền Lương, …….

3

Chuột

5

5

0

Xã Vĩnh Tường, Sông Lô,Yên Lạc, Vĩnh Phú, …..

I.b

Lúa xuân muộn

1

Bệnh bạc lá

116,7

28,5

10

155,2

130

Xã Nguyệt Đức, Liên Châu, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tề Lỗ, Văn Lang, Cẩm Khê, Hiền Lương, Hiền Quan, Vĩnh Chân, Yên kỳ, Trạm Thản, Thịnh Minh,..…

2

Bệnh đạo ôn lá

6,1

0,5

6,6

6,6

Xã Đức Nhàn, Vân Sơn, Thung Nai, Mường Thàng

3

Bệnh đạo ôn cổ bông

2,03

0

2,03

2,03

Xã Hợp Kim, Thịnh Minh

4

Bệnh khô vằn

3058

817

3875

2395

Các xã, phường

5

Chuột

361

58

419

363

Các xã, phường

6

Rầy nâu, rầy lưng trắng

28,5

1,3

0,2

30

19,7

Xã Bản Nguyên, TamNông, Yên Lập, Thanh Ba, Phùng Nguyên , Lương Sơn,Văn Miếu, Đào Xá, Đạo Trù, Tân Hòa, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Thống nhất, …

7

Sâu cuốn lá

0,5

0,5

0,5

Xã Thung Nai

8

Sâu đục thân

37,5

37,5

23

Xã Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….

II

Cây Ngô

1

Bệnh đốm lá nhỏ

10

10

Xã Cẩm Khê, Bình Phú, Vạn Xuân, Tu Vũ…

2

Bệnh gỉ sắt

15

15

15

Rải rác các xã

3

Bệnh khô vằn

47

47

20

Rải rác các xã

4

Sâu keo mùa thu

5

5

Xã Mường Hoa

III

Cây rau họ thập tự

1

Sâu xanh bướm trắng

1

1

1

Xã Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương…

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bọ xít

8

8

8

Xã Chân Mộng, Bằng Luân Chí Đám,Yên Lập..

2

Nhện các loại

25

25

25

Xã Chân Mộng, Bằng Luân Chí Đám,Yên Lập, ..

V

Cây chè

1

Bọ cánh tơ

500

80

580

200

Xã Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

2

Bọ xít muỗi

140

140

80

Xã Yên Sơn,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

3

Nhện đỏ

120

120

50

Xã Yên Sơn, Văn Miếu, Thanh Ba, Long Cốc, Minh Đài, Võ Miếu,…....

4

Rầy xanh

450

450

250

Xã Phú Mỹ, Quảng Yên, Bằng Luân, Minh Hòa, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây lúa

3.1.1. Cây lúa xuân sớm:

- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKTN 44 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 99 ha (nhiễm nhẹ 88 ha, trung bình 11 ha); giảm so với CKTN 80,7 ha. Diện tích phòng trừ 42 ha.

- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; giảm so với CKTN 0,66 ha. Diện tích phòng trừ 17 ha.

Ngoài ra: rầy các loại, bọ xít dài,….. gây hại nhẹ.

3.1.2. Lúa xuân muộn:

- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 155,2 ha (nhiễm nhẹ 116,7 ha, trung bình 28,5 ha, nặng 10); giảm so với CKNT 3,4 ha. Diện tích phòng trừ 130 ha.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 6,6 ha (nhiễm nhẹ 6,1 ha, trung bình 0,5 ha); giảm so với CKNT 304,5 ha. Diện tích phòng trừ 6,6 ha.

- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2,03 ha; giảm so với CKNT 38,67 ha. Diện tích phòng trừ 2,03 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 3.875 ha (nhiễm nhẹ 3.058 ha, trung bình 817 ha); giảm so với CKTN 3.061 ha. Diện tích phòng trừ 2.395 ha.

- Chuột gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 419 ha (nhiễm nhẹ 361 ha, trung bình 58 ha); giảm so với CKTN 260,4 ha. Diện tích phòng trừ 363 ha.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 30 ha (nhiễm nhẹ 28,5 ha, trung bình 1,3 ha, nặng 0,2 ha); giảm so với CKTN 14 ha. Diện tích phòng trừ 19,7 ha.

- Sâu cuốn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; tăng so với CKTN 0,5 ha. Diện tích phòng trừ 0,5 ha.

- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 37,5 ha; tăng so với CKTN 37,5 ha. Diện tích phòng trừ 23 ha.

Ngoài ra: Bệnh sinh lý, bọ xít dài,….. gây hại nhẹ.

3. Cây ngô.

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; tăng so với CKNT 10 ha.

- Bệnh gỉ sắt gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 47 ha; giảm so với CKNT 106,2 ha. Diện tích phòng trừ 20 ha.

- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 39,2 ha.

Ngoài ra: sâu ăn lá, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ.

3.3. Cây rau.

3.3.1. Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai, bệnh héo xanh, rệp, bọ trĩ, .... gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.

3.3.2. Rau họ thập tự:

- Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tương đương CKNT. Diện tích phòng trừ 1 ha. Ngoài ra: sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy, bệnh thối nhũn vi khuẩn, ... gây hại nhẹ.

3.4. Cây chè:

- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 580 ha (nhiễm nhẹ 500 ha, trung bình 80 ha); tăng so với CKNT 232,1 ha. Diện tích phòng trừ 200 ha.

- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 140 ha; giảm so với CKNT 440,2 ha. Diện tích phòng trừ 80 ha.

- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 120 ha; tăng so với CKNT 120 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.

- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 450 ha; giảm so với CKNT 229,6 ha. Diện tích phòng trừ 250 ha.

Ngoài ra: Bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ, bệnh phồng lá, .... gây hại nhẹ rải rác.

3.5. Cây có múi:

- Nhóm nhện nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 25 ha; tương đương CKNT. Diện tích phòng trừ 25 ha.

- Bọ xít gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 8 ha; tăng so với CKNT 8 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.

Ngoài ra: Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, bọ trĩ, 8 sâu đục thân, đục cành,… gây hại nhẹ rải rác.

3.6. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt, bọ hung,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG 06/2026

1. Trên cây lúa trà xuân muộn:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: Tiếp tục lây lan gây hại điều kiện thời tiết âm u, đêm và sáng sớm se lạnh, ẩm độ cao, trên giống mẫn cảm J02, TBR225, Thiên ưu 8, Thái Xuyên 111, Hương thơm số 1, một số giống nếp,...và các vùng, ổ bệnh cũ. Cần lưu ý bệnh trên cổ bông.

- Chuột: tiếp tục di chuyển và gây hại. Mức độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Những diện tích lúa cần lưu ý: ven làng, trang trại, ven đồi, đường lớn, chợ, khu vực trồng cỏ chăn nuôi, ....

- Bệnh khô vằn: tiếp tục gây hại trên trà lúa xuân muộn, bệnh hại mạnh trên những ruộng bón phân không cân đối, bón thừa đạm, ruộng trũng, ruộng cấy dày, bản lá rộng; bệnh nặng hại làm khô lá, ảnh hưởng đến năng suất.

- Rầy (nâu, lưng trắng, nâu nhỏ): Tiếp tục tích lũy, gia tăng mật độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng, có thể gây cháy ổ, cháy chòm nếu không phòng trừ kịp thời. Cần chủ động điều tra, phát hiện sớm các ổ rầy, chỉ phun trừ rầy bằng biện pháp hóa học khi mật độ rầy cao > 1.000 con/m2, phun tập trung tại các ổ rầy, các ruộng nhiễm rầy, không phun tràn lan trên cả cánh đồng để tránh bùng phát rầy cuối vụ.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Thời gian tới, thời tiết có thể tiếp tục xuất hiện những cơn mưa rào kèm theo giông lốc, mưa đá là điều kiện thuận lợi cho bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan, gây hại. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng trên khu đồng thường xuyên bị bệnh ở những vụ trước, giống mẫn cảm như: Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, ... cần chú ý theo dõi, tổ chức phòng chống ngay từ khi bệnh chớm xuất hiện.

Ngoài ra: Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài, ... gây hại rải rác.

2. Trên mạ mùa: Sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu, rầy lưng trắng, cào cào, châu chấu gây hại nhẹ, chuột hại cục bộ.

3. Trên cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.

4. Trên cây ngô:

- Cây ngô vụ xuân: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân, đục bắp, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn, chuột,.... gây hại nhẹ rải rác.

- Cây ngô vụ hè thu: Sâu keo mùa thu gây hại trên ngô hè thu từ 2 lá trở đi, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng cần phòng trừ kịp thời ngay từ lứa đầu tiên.

5. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, Bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ gây hại nhẹ đến trung bình; bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang,... hại rải rác.

6. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, bọ xít, bệnh thán thư, chảy gôm, bệnh loét sẹo, .... phát sinh gây hại nhẹ trên các vùng trồng cây có múi.

7. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ trên các vùng trồng mía giai đoạn mọc mầm - vươn lóng.

8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, sâu đục gân lá, rệp sáp,.... gây hại rải rác.

9. Trên cây lâm nghiệp: Theo dõi tình hình chấu chấu tre lưng vàng, sâu xanh ăn lá bồ đề tại những ổ của năm trước. Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền hướng dẫn nông dân chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng theo văn bản số 4281/SNN&MT-TTBVTV ngày 06/5/2026 về việc tập trung chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại trên cây lúa cuối vụ Xuân năm 2026; số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026; văn bản số 04/TB-TTBVTV ngày 03/4/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về Thông báo cao điểm phòng chống sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Đông Xuân năm 2025-2026.

- Tuyên truyền hướng dẫn cho nông dân phòng trừ kịp thời, hiệu quả đảm bảo an toàn cho sản xuất từ nay đến cuối vụ. Đối với những diện tích lúa đang trong giai đoạn làm đòng, trỗ bông - phơi màu cần lưu ý một số đối tượng sâu bệnh hại như: Rầy các loại, bệnh đạo ôn cổ bông, khô vằn, bạc lá đốm sọc vi khuẩn, sâu đục thân, … . (những diện tích lúa đã chín 2/3 bông, nếu nhiễm sâu bệnh vượt ngưỡng thì không phun thuốc phòng trừ mà chủ động thu hoạch sớm để đảm bảo an toàn thực phẩm)

- Đối với những diện tích lúa đã chín đề nghị các xã, phường tuyên truyền nhân dân huy động mọi lực lượng khẩn trương thu hoạch nhanh, gọn với phương châm “xanh nhà hơn già đồng” để tránh ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai,... đồng thời chuẩn bị vật tư triển khai sản xuất vụ mùa theo Định hướng cơ cấu giống cây trồng và thời vụ năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại không để lây lan ảnh hưởng đến năng suất cuối vụ.

- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).

- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả non phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng rầy, rệp, bọ xít, bệnh loét, bệnh ghẻ sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời.

3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.

Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng từ ngày 15/4/2026 – 15/5/2026. Dự báo tình hình sinh vật gây hại tháng 6, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.


TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ

(Kèm theo Báo cáo số……../BC-TTBVTV ngày…... tháng…....năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)

STT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

So sánh DTN (+/-)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nh

TB

Nng

MT

Kỳ trước

CKNT

I.a

Lúa xuân sớm

1

Bệnh bạc lá

5

5

5

-0,66

17

Sông Lô, Tam Sơn, Yên Lãng, Hải Lựu…

2

Bệnh khô vằn

88

11

99

-164

-80,7

42

Thổ Tang, Vĩnh Phú, Lập Thạch, Sông Lô, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Phùng Nguyên, Xuân Lũng, Tam Nông, Hiền Quan, Hiền Lương, …….

3

Chuột

5

5

-502

-44

0

Vĩnh Tường, Sông Lô,Yên Lạc, Vĩnh Phú, …..

I.b

Lúa xuân muộn

1

Bệnh bạc lá

116,7

28,5

10

155,2

85,2

-3,4

130

Nguyệt Đức, Liên Châu, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tề Lỗ, Văn Lang, Cẩm Khê, Hiền Lương, Hiền Quan, Vĩnh Chân, Yên kỳ, Trạm Thản, Thịnh Minh,..…

2

Bệnh đạo ôn lá

6,1

0,5

6,6

-21

-304,5

6,6

Xã Đức Nhàn, Vân Sơn, Thung Nai, Mường Thàng

3

Bệnh đạo ôn cổ bông

2,03

0

2,03

2,03

-38,67

2,03

Xã Hợp Kim, Thịnh Minh

4

Bệnh khô vằn

3058

817

3875

1192

-3061

2395

Các xã, phường

5

Chuột

361

58

419

-280

-260,4

363

Các xã, phường

6

Rầy nâu, rầy lưng trắng

28,5

1,3

0,2

30

5

-14

19,7

Bản Nguyên,TamNông,Yên Lập,Thanh Ba, Phùng Nguyên ,Lương Sơn,Văn Miếu, Đào Xá, Đạo Trù, Tân Hòa, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Thống nhất, …

7

Sâu cuốn lá

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Xã Thung Nai

8

Sâu đục thân

37,5

37,5

31,5

37,5

23

Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….

II

Cây Ngô

1

Bệnh đốm lá nhỏ

10

10

10

10

Cẩm Khê, Bình Phú, vạn xuân, Tu Vũ…

2

Bệnh gỉ sắt

15

15

5

15

15

Rải rác các xã

3

Bệnh khô vằn

47

47

32

-106,2

20

Rải rác các xã

4

Sâu keo mùa thu

5

5

5

-39,2

Xã Mường Hoa

III

Cây rau họ thập tự

1

Sâu xanh bướm trắng

1

1

-3,2

0

1

Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương…

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bọ xít

8

8

8

8

8

Chân Mộng, Bằng Luân Chí Đám,Yên Lập..

2

Nhện các loại

25

25

-50

0

25

Chân Mộng, Bằng Luân Chí Đám,Yên Lập, ..

V

Cây chè

1

Bọ cánh tơ

500

80

580

61,8

232,1

200

Các xã Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

2

Bọ xít muỗi

140

140

-152,3

-440,2

80

Yên Sơn,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

3

Nhện đỏ

120

120

120

120

50

Xã Yên Sơn, Văn Miếu, Thanh Ba, Long Cốc, Minh Đài, Võ Miếu,…....

4

Rầy xanh

450

450

51

-229,6

250

Xã Phú Mỹ, Quảng Yên, Bằng Luân, Minh Hòa, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…

Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...