I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 26 - 29oC; Cao nhất: 32oC; Thấp nhất: 22oC
Độ ẩm trung bình: 80 - 85%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 70%.
Trong kỳ: Do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường yếu, trên địa bàn tỉnh có mưa rào rải rác, có nơi kèm theo dông lốc. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa:
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Lúa xuân sớm
|
Chắc xanh - đỏ đuôi - chín - thu hoạch
|
|
3.546,6
|
3.546,6
|
|
- Lúa xuân muộn
|
Làm đòng - trỗ bông - chắc xanh - chín
|
|
76.438,6
|
3.684,40
|
|
Tổng
|
80.250
|
79.985,2
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô vụ xuân
|
8 lá - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt
|
22.600
|
22.610,5
|
208,6
|
|
- Cây rau vụ Xuân
|
Gieo - PTTL
|
12.600
|
12.973,3
|
11.394
|
|
- Cây có múi
|
Hoa - đậu quả - quả non
|
15.000
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
Phát triển búp - thu hoạch
|
14.500
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
PTTL - thu hoạch
|
6.500
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Làm đất - trồng mới - mọc mầm
|
13.500
|
10.313
|
|
|
- Cây mía
|
Thu hoạch - làm đất - trồng mới - bật mầm
|
6.400
|
1.775.2
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh Bạc lá
|
0,4 - 2,8
|
30
|
|
C1-5
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
0,1 - 1
|
2 - 3
|
5
|
C1-3
|
|
3
|
Bệnh đạo ôn cổ bông
|
0,2 - 0,5
|
1 - 3
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
1 - 4,4
|
10 - 25,3
|
|
C1-7
|
|
5
|
Chuột
|
0,2 - 0,7
|
1,8 - 2,8
|
|
|
|
6
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
40 - 200
|
320 - 560
|
Cb ổ 700-1800
|
T3-TT
|
|
7
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
0,1 - 0,8
|
8
|
|
T3-TT
|
|
8
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,7
|
4,7
|
|
3,4,5
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
0,2 - 2
|
4 - 6
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bệnh gỉ sắt
|
0,5 - 2,0
|
20
|
|
C1,3
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
0,5 - 4
|
6 - 13,3
|
|
C1-5
|
|
4
|
Chuột
|
0,2 - 1,5
|
2 - 4
|
|
|
|
5
|
Rệp
|
0,6 - 1,5
|
10
|
|
|
|
6
|
Sâu keo mùa thu
|
0,5 - 1
|
3 - 5
|
|
T: 1-3
|
|
III
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
III.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
1 - 2
|
3 - 4
|
|
TT
|
|
2
|
Rệp
|
0,5 - 1
|
2 - 3
|
|
N - TT
|
|
3
|
Sâu tơ
|
0,5 - 2
|
5 - 7
|
|
T3,4,N
|
|
4
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,3 - 1,0
|
6
|
|
T 3,4,5,TT
|
|
III.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ trĩ
|
1 - 2
|
3 - 5
|
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ bầu vàng
|
0,3 - 0,6
|
1 - 1,5
|
|
N-TT
|
|
3
|
Bệnh giả sương mai
|
0,5 - 1
|
2 - 3
|
|
C; 1
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
0,5 - 0,7
|
1 - 1,5
|
|
C1
|
|
2
|
Bọ xít
|
0,5 - 1
|
3
|
|
N-TT
|
|
3
|
Nhện nhỏ
|
0,5 - 1,5
|
2 - 4
|
8
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu non bướm phượng
|
0,5 - 1
|
2,5
|
|
T3,4
|
|
5
|
Sâu đục thân
|
0,5 - 0,8
|
1 - 3
|
|
T: 2-4
|
|
6
|
Sâu vẽ bùa
|
0,2 - 2
|
4 - 5
|
|
T1,2,3,4
|
|
V
|
Cây Mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,2
|
1 - 2
|
|
T: 1-3
|
|
2
|
Rệp xơ trắng
|
1 - 2
|
3 - 6
|
|
N;TT
|
|
3
|
Rệp mía
|
0,5 - 1
|
5 - 7
|
|
N-TT
|
|
4
|
Bệnh chồi cỏ
|
0,5 - 0,1
|
2 - 3
|
|
C1
|
|
VI
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
0,2 - 1,5
|
3 - 8
|
|
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
0,5 - 1,5
|
2 - 4
|
|
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
0,8 - 2,5
|
4 - 7
|
|
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
2 - 4
|
4 - 6
|
12 - 15
|
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh Bạc lá
|
71,5
|
12,5
|
|
|
84
|
2
|
Nguyệt Đức, Liên Châu, Vĩnh Tường, Vĩnh Yên, Tề Lỗ…
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
2
|
|
|
|
2
|
2
|
Xã Mường Thàng
|
|
3
|
Bệnh đạo ôn cổ bông
|
0,03
|
|
|
|
0,03
|
0,03
|
Xã Thịnh Minh
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
1.345
|
402
|
|
|
1.747
|
|
Các xã, phường
|
|
5
|
Chuột
|
114,5
|
|
|
|
114,5
|
115
|
Rải rác các xã
|
|
6
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
8
|
0,2
|
|
|
8,2
|
|
Xã Bản Nguyên, Yên Lập, Thanh Ba, Lương Sơn, Văn Miếu, Đào Xá…
|
|
7
|
Sâu đục thân
|
37,5
|
|
|
|
37,5
|
13
|
Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh gỉ sắt
|
5
|
|
|
|
5
|
4
|
Rải rác các xã
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
40
|
|
|
|
40
|
8
|
Rải rác các xã
|
|
3
|
Sâu keo mùa thu
|
5
|
|
|
|
5
|
|
Xã Mường Hoa
|
|
III
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,5
|
|
|
|
0,5
|
0,5
|
Xã Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương…
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ xít
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
Các xã
|
|
2
|
Nhện nhỏ
|
25
|
|
|
|
25
|
25
|
Xã Chân Mộng, Bằng Luân, Chí Đám, Yên Lập,...
|
|
V
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
450
|
|
|
|
450
|
250
|
Xã Phú Mỹ, Quảng Yên, Bằng Luân, Minh Hòa, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
|
2
|
Bọ cánh tơ
|
280
|
|
|
|
280
|
140
|
Xã Yên Kỳ, Yên Sơn, Phú Mỹ, Quảng Yên…
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
120
|
|
|
|
120
|
50
|
Xã Yên Sơn, Văn Miếu, Thanh Ba, ....
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa xuân sớm: Chín - Thu hoạch
3.2. Cây lúa xuân muộn
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 84 ha (nhiễm nhẹ 71,5 ha, trung bình 12,5 ha); giảm so với CKNT 157,7 ha. Diện tích phòng trừ 2 ha.
- Bệnh đạo ôn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2 ha; giảm so với CKNT 82 ha. Diện tích phòng trừ 2 ha.
- Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,03 ha; giảm so với CKNT 30,67 ha. Diện tích phòng trừ 0,03 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 1.747 ha (nhiễm nhẹ 1.345 ha, trung bình 402 ha); giảm so với CKNT 2.626,5 ha.
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 114,5 ha; giảm so với CKNT 48,5 ha. Diện tích phòng trừ 115 ha.
- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 8,2 ha (nhiễm nhẹ 8 ha, trung bình 0,2 ha); giảm so với CKNT 551,8 ha.
- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 37,5 ha; tăng so với CKNT 35,5 ha. Diện tích phòng trừ 13 ha.
Ngoài ra: châu chấu, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bọ xít dài,… gây hại nhẹ.
3.3. Cây ngô:
- Bệnh gỉ sắt gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha. Diện tích phòng trừ 4 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 40 ha; giảm so với CKNT 80,2 ha. Diện tích phòng trừ 8 ha.
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha.
Ngoài ra: Rệp, sâu đục thân, đục bắp….. gây hại nhẹ.
3.4. Cây rau
3.4.1. Cây rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,.. gây hại nhẹ.
3.4.2. Cây rau họ thập tự: Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,5 ha; giảm so với CKNT 0,5 ha. Diện tích phòng trừ 0,5 ha. Ngoài ra: Sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, …. gây hại nhẹ.
3.5. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 450 ha; tăng so với CKNT 265,1 ha. Diện tích phòng trừ 250 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 280 ha; tăng so với CKNT 39,2 ha. Diện tích phòng trừ 140 ha.
- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 120 ha; tăng so với CKNT 120 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.
Ngoài ra: bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, nhện đỏ, ... gây hại nhẹ.
3.6. Cây có múi:
- Bọ xít gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Nhóm nhện nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 25 ha; tăng so với CKNT 20 ha. Diện tích phòng trừ 25 ha.
Ngoài ra: Sâu vẽ bùa, rệp sáp, bệnh chảy gôm, bệnh vàng lá thối rễ, bọ trĩ, sâu đục thân, đục cành, … gây hại nhẹ rải rác.
3.6. Cây mía: Sâu đục thân, rệp, bệnh chồi cỏ, .... gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
1. Trên cây lúa:
- Chuột: tiếp tục di chuyển và gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Những diện tích lúa đang trong giai đoạn đòng già cần lưu ý: ven làng, trang trại, ven đồi, đường lớn, chợ, khu vực trồng cỏ chăn nuôi, ...
- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: Tiếp tục lây lan gây hại trong điều kiện thời tiết âm u, đêm và sáng sớm se lạnh, ẩm độ cao, trên những ổ đã xuất hiện bệnh từ kỳ trước và các ổ từ năm trước, một số giống mẫn cảm như J02, TBR225, Thiên ưu 8, Thái Xuyên 111, Hương thơm số 1, một số giống nếp,..., cần lưu ý bệnh trên cổ bông.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Thời gian tới, thời tiết có thể tiếp tục xuất hiện những cơn mưa rào kèm theo giông lốc là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh, lây lan và gây hại trên các khu đồng thường xuyên bị bệnh ở những vụ trước, kỳ trước, giống lúa có bản lá to như: Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, ..., mềm bệnh tiếp tục lây lan. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng cần chú ý theo dõi, tổ chức phòng chống ngay từ khi bệnh chớm xuất hiện.
- Bệnh khô vằn: tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón phân không cân đối, bón thừa đạm.
- Rầy các loại: Tiếp tục tích lũy, gia tăng mật độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ổ nặng, có thể gây cháy ổ, cháy chòm nếu không phòng trừ kịp thời. Cần chủ động điều tra, phát hiện sớm các ổ rầy, chỉ phun trừ rầy bằng biện pháp hóa học khi mật độ rầy cao > 1.000 con/m2, phun tập trung tại các ổ rầy, các ruộng nhiễm rầy, không phun tràn lan trên cả cánh đồng để tránh bùng phát rầy cuối vụ.
Ngoài ra: Bệnh sinh lý, rầy các loại, bọ xít dài, sâu đục thân, ... hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai gây, bệnh thán thư, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Bệnh đốm lá nhỏ, sâu ăn lá, sâu keo mùa thu, bệnh khô vằn,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang,... gây hại nhẹ.
5. Trên cây ăn quả có múi: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rầy chổng cánh, bệnh loét, ghẻ sẹo, bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, rệp muội, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, sâu đục thân,... gây hại nhẹ.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.
7. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp, bọ xít, .... gây hại rải rác.
8. Trên cây lâm nghiệp: Theo dõi tình hình chấu chấu tre lưng vàng tại những ổ của năm trước (các xã cần chú ý: Chân Mộng, Văn Lang, Hiền Lương,...). Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền hướng dẫn nông dân chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng theo văn bản số 4281/SNN&MT-TTBVTV ngày 06/5/2026 về việc tập trung chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại trên cây lúa cuối vụ Xuân năm 2026; số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026; văn bản số 04/TB-TTBVTV ngày 03/4/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về Thông báo cao điểm phòng chống sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Đông Xuân năm 2025-2026.
- Chỉ đạo phòng văn hóa, các khu dân cư, thôn, bản tăng cường thời lượng phát thanh trên hệ thống truyền thanh, truyền thanh lưu động để bà con nông dân biết, thăm đồng, kiểm tra, phân loại đồng ruộng và phun phòng trừ triệt để các ổ sâu bệnh đến ngưỡng, không để lây lan trên diện rộng, đặc biệt cần lưu ý các đối tượng như: đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cổ gié, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn, rầy các loại, ... . để bảo vệ an toàn cho sản xuất. (Lưu ý: trên diện tích lúa đã chín 2/3 bông, nếu nhiễm sâu bệnh vượt ngưỡng thì không phun thuốc phòng trừ mà chủ động thu hoạch sớm để đảm bảo an toàn thực phẩm và tránh lãng phí thuốc)
- Đối với diện tích lúa đã chín đề nghị các xã, phường tuyên truyền nhân dân huy động mọi lực lượng khẩn trương thu hoạch nhanh, gọn với phương châm “xanh nhà hơn già đồng” để tránh ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai,... đồng thời chuẩn bị vật tư triển khai sản xuất vụ mùa.
2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại trong cao điểm không để sinh vật hại lây lan ra diện rộng.
- Đối với cây lúa: Duy trì đảm bảo đủ nước cho cây lúa trong giai đoạn làm đòng, trỗ bông, vào chắc; nhất là với các ruộng lúa đang giai đoạn trỗ bông - phơi màu. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại trên cây lúa để có biệp pháp phòng trừ kịp thời. Lưu ý bệnh đạo ôn, chuột, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, rầy các loại.
- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).
- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả non phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng bọ trĩ, bọ xít, bệnh loét sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời.
3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ
(Kèm theo báo cáo số /BC-TTBVTV ngày……... tháng …… năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
STT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
So sánh DTN (+/-)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
Kỳ trước
|
CKNT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I
|
Cây lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh Bạc lá
|
71,5
|
12,5
|
|
|
84
|
-35,7
|
-157,7
|
2
|
Nguyệt Đức, Liên Châu, Vĩnh Tường, Vĩnh Yên, Tề Lỗ…
|
|
2
|
Bệnh đạo ôn lá
|
2
|
|
|
|
2
|
0,5
|
-82
|
2
|
Xã Mường Thàng
|
|
3
|
Bệnh đạo ôn cổ bông
|
0,03
|
|
|
|
0,03
|
-1,97
|
-30,67
|
0,03
|
Xã Thịnh Minh
|
|
4
|
Bệnh khô vằn
|
1.345
|
402
|
|
|
1.747
|
-2103
|
-2.626,5
|
0
|
Các xã, phường
|
|
5
|
Chuột
|
114,5
|
|
|
|
114,5
|
-39,5
|
-48,5
|
115
|
Rải rác các xã
|
|
6
|
Rầy nâu, rầy lưng trắng
|
8
|
0,2
|
|
|
8,2
|
-16,6
|
-551,8
|
|
Xã Bản Nguyên, Yên Lập, Thanh Ba, Lương Sơn, Văn Miếu, Đào Xá…
|
|
7
|
Sâu đục thân
|
37,5
|
|
|
|
37,5
|
3
|
35,5
|
13
|
Tề Lỗ, Bình Tuyền, Xuân Hòa, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Thổ Tang….
|
|
II
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh gỉ sắt
|
5
|
|
|
|
5
|
-3
|
5
|
4
|
Rải rác các xã
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
40
|
|
|
|
40
|
0
|
-80,2
|
8
|
Rải rác các xã
|
|
3
|
Sâu keo mùa thu
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
5
|
|
Xã Mường Hoa
|
|
III
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,5
|
|
|
|
0,5
|
-0,5
|
-0,5
|
0,5
|
Xã Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương…
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ xít
|
5
|
|
|
|
5
|
-3
|
5
|
5
|
Các xã
|
|
2
|
Nhện nhỏ
|
25
|
|
|
|
25
|
5
|
20
|
25
|
Xã Chân Mộng, Bằng Luân, Chí Đám, Yên Lập,...
|
|
V
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
450
|
|
|
|
450
|
270
|
265,1
|
250
|
Xã Phú Mỹ, Quảng Yên, Bằng Luân, Minh Hòa, Thanh Ba,Võ Miếu, Long Cốc, Minh Đài…
|
|
2
|
Bọ cánh tơ
|
280
|
|
|
|
280
|
20
|
39,2
|
140
|
Xã Yên Kỳ, Yên Sơn, Phú Mỹ, Quảng Yên…
|
|
3
|
Nhện đỏ
|
120
|
|
|
|
120
|
120
|
120
|
50
|
Xã Yên Sơn, Văn Miếu, Thanh Ba, ....
|
Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)