I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 34 - 38oC. Cao nhất: 40oC. Thấp nhất: 24oC
Độ ẩm trung bình: 70-80%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 60%.
Trong kỳ, Ngày nắng nóng; chiều, tối có mưa rào rải rác, kèm theo giông lốc. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa:
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Xuân
|
- Lúa xuân sớm
|
Chín - thu hoạch
|
3.546,6
|
3.546,6
|
|
- Lúa xuân muộn
|
Trỗ bông - chắc xanh - chín - thu hoạch
|
76.483,4
|
75.737,4
|
|
Tổng
|
|
80.030
|
79.284
|
|
Mùa
|
- Mạ mùa
|
Gieo - 3 lá
|
1.160
|
|
|
- Lúa mùa sớm
|
Mới cấy - hồi xanh
|
1.987
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô xuân
|
8 lá - xoáy nõn - trỗ cờ - làm hạt
|
22.636,5
|
15.326
|
|
- Cây rau vụ xuân
|
Gieo - PTTL
|
13.173,3
|
13.162
|
|
- Cây ngô vụ Hè thu
|
Gieo hạt - nảy mầm
|
133
|
|
|
- Cây rau vụ Hè thu
|
Gieo - PTTL
|
648
|
|
|
- Cây có múi
|
Phát triển thân lá - ra hoa - đậu quả
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
Bật búp - PT búp
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
PTTL - thu hoạch
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Làm đất - trồng mới
|
10.313
|
|
|
- Cây mía
|
Thu hoạch - trồng mới - mọc mầm
|
1.775,2
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
TT
Tên sinh vật gây hại
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
Phổ biến
Cao
Cục bộ
I
Cây mạ mùa
1
Rầy các loại
3
10
TT
2
Sâu đục thân
0,1
0,5
4,5, TT
II
Cây lúa
II.a
Cây lúa xuân muộn
1
Bệnh đạo ôn cổ bông
0,5 - 0,7
1 - 2
C1
2
Bệnh khô vằn
1 - 3
9 - 11
C1-3
3
Chuột
0,2 - 0,5
1 - 2
II.b
Cây lúa mùa sớm
1
Ốc bươu vàng
0,1
2
N-TT
III
Cây ngô
III.a
Cây ngô xuân
1
Chuột
0,3 - 0,8
2 - 4
2
Sâu đục thân, bắp
0,5 - 1
2 - 3
III.b
Cây ngô hè thu
1
Sâu xám
Rải rác
IV
Cây rau
IV.a
Cây rau họ thập tự
1
Bọ nhảy
1 - 4
6 - 9
TT
2
Rệp
0,5 - 1
2 - 3
N-TT
3
Sâu tơ
0,5 - 2
3 - 5
T3,4,5
4
Sâu xanh bướm trắng
0,3 - 1,0
6
T3,4,5,TT
IV.b
Cây rau họ bầu bí
1
Bọ trĩ
0,5 - 1
2 - 4
N-TT
2
Bọ bầu vàng
0,3 - 0,6
1 - 1,5
N-TT
V
Cây ăn quả có múi
1
Bệnh chảy gôm
0,05 -0,1
1 - 1,2
2
Bệnh vàng lá thối rễ
0,2 - 0,5
0,5 - 0,7
C1
3
Bọ xít
0,2 - 1
2
4
Nhóm nhện nhỏ
0,2 - 1,2
2 - 4
10
5
Rệp sáp
0,2
1,5 - 2
6
Sâu đục thân
0,5 - 0,8
1 - 3
7
Sâu vẽ bùa
0,5 - 2
3 - 4
N-TT
VI
Mía
1
Sâu đục thân
0,1 - 0,4
1 - 2
T: 2-4
2
Rệp xơ trắng
0,5 - 1
2 - 4
N-TT
3
Rệp mía
1 - 3
5 - 7
N-TT
VII
Cây chè
1
Rầy xanh
0,2 - 1,5
2,5 - 7
N-TT
2
Bọ xít muỗi
0,2 - 1,8
4 - 8
N-TT
3
Bọ cánh tơ
0,7 - 2,4
4 - 8
N-TT
4
Nhện đỏ
0,5 - 1,5
6 - 8
N-TT
VIII
Cây Lâm nghiệp
1
Châu chấu mía
5 - 10
20 - 50
80 -120, cá biệt ổ >10.000
T4-TT
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
5
|
10
|
|
|
15
|
|
Xã Mường Thàng
|
|
II
|
Cây rau họ thập tự
|
0,2
|
0
|
0
|
0,2
|
0
|
0,2
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,2
|
|
|
|
0,2
|
0,2
|
Xã Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương,…
|
|
III
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm nhện nhỏ
|
35
|
|
|
|
35
|
10
|
Xã Chân Mộng, Bằng Luân, Chí Đám,Yên Lập,…
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
345
|
|
|
|
345
|
320
|
Xã Thanh Ba, Yên Sơn, Minh Hòa, Bằng Luân,…
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
325,5
|
|
|
|
325,5
|
230
|
Xã Phú Mỹ, Quảng Yên,Yên Sơn, Văn Miếu,…
|
|
3
|
Rầy xanh
|
205,5
|
|
|
|
205,5
|
240
|
Xã Long Cốc, Minh Đài, Phú Mỹ, Quảng Yên, Bằng Luân, Thanh Ba,Võ Miếu,…
|
|
V
|
Cây Lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Châu chấu mía
|
205
|
|
|
|
205
|
|
Xã Thung Nai
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa
- Cây lúa xuân sớm: Thu hoạch
- Lúa xuân muộn: Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 15 ha (nhiễm nhẹ 5 ha, trung bình 10 ha); giảm so với CKTN 1.329,2 ha. Ngoài ra: bệnh đạo ôn cổ bông, chuột, bọ xít dài,….. gây hại nhẹ.
3.2. Cây ngô.
- Cây ngô xuân: chuột, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ.
- Cây ngô hè thu: sâu xám gây hại rải rác.
3.3. Cây rau.
- Rau họ bầu bí: Bọ bầu vàng rệp, bọ trĩ, .... gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
- Rau họ thập tự: Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 0,2 ha; giảm so với CKNT 0,8 ha. Diện tích phòng trừ 0,2 ha. Ngoài ra: sâu khoang, bọ nhảy,... gây hại nhẹ.
3.4. Cây có múi: Nhóm nhện nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 35 ha; tăng so với CKNT 30 ha. Diện tích phòng trừ 10 ha. Ngoài ra: Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, bọ xít, rệp sáp, sâu đục thân, đục cành,… gây hại nhẹ rải rác
3.5. Cây chè:
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 345 ha; giảm so với CKNT 234,6 ha. Diện tích phòng trừ 320 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 325,5 ha; giảm so với CKNT 636,2 ha. Diện tích phòng trừ 230 ha.
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 205,5 ha; giảm so với CKNT 450,1 ha. Diện tích phòng trừ 240 ha.
Ngoài ra: Bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ,.... gây hại nhẹ rải rác.
3.6. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt, bọ hung,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây lâm nghiệp: Chấu chấu mía gây hại nhẹ trên cây tre, luồng, diện tích nhiễm 205 ha; tăng so với CKNT 205 ha. Ngoài ra: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG 07/2026
1. Trên mạ mùa: Sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu, rầy lưng trắng, cào cào, châu chấu gây hại nhẹ, chuột hại cục bộ.
- Trên cây lúa mùa:
- Ốc bươu vàng: Gây hại trên những ruộng trũng nước; mức độ hại nhẹ đến trung bình.
- Bệnh sinh lý: Gây hại trên những ruộng dộc chua, lầy, ruộng cày bừa làm đất không kỹ, ruộng bón phân hữu cơ chưa hoai mục, ruộng cấy sâu tay,… mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ ruộng hại nặng.
Ngoài ra: Chuột, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy các loại,... gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, rệp muội, … gây hại nhẹ rải rác.
4. Trên cây ngô:
- Cây ngô vụ xuân: chuột, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ rải rác.
- Cây ngô vụ hè thu: Sâu keo mùa thu gây hại trên ngô hè thu từ 2 lá trở đi, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng cần phòng trừ kịp thời ngay từ lứa đầu tiên. Ngoài ra sâu xám, sâu ăn lá hại rải rác.
5. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, Bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ gây hại nhẹ đến trung bình; bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang,... hại rải rác.
6. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, bọ xít, chảy gôm, bệnh loét sẹo, .... phát sinh gây hại nhẹ trên các vùng trồng cây có múi.
7. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, gây hại nhẹ trên các vùng trồng mía.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, nhện lông nhung, bọ xít, sâu đục gân lá, rệp sáp,.... gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá bồ đề gây hại trên những diện tích trồng bồ đề, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những diện tích trồng bồ đề từ 1 đến 3 năm tuổi, các xã cần lưu ý: Xã Lai Đồng, Thu Cúc, Sơn Lương, Thượng Long, Minh Đài, Xuân Dài, Long cốc, Võ Miếu, Khả Cửu, Xuân Viên, Trung Sơn, Tây Cốc, Đà Bắc, Tân Pheo, … . Tiếp tục theo dõi tình hình chấu chấu mía hại cây tre, luồng tại xã Thung Nai. Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền hướng dẫn nông dân gieo trồng đúng khung lịch thời vụ, đảm bảo diện tích gieo trồng theo kế hoạch, không được bỏ ruộng, bỏ vụ. Tích cực diệt chuột tập trung theo văn bản số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026.
2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công hướng dẫn nông dân thực hiện các biệp pháp chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng:
- Trên mạ: Áp dụng kỹ thuật SRI, gieo mạ thưa (1kg thóc giống trên 10m2), bón phân chuồng hoai mục và bón lót phân NPK 5.10.3 cho cây mạ sinh trưởng và phát triển tốt (Xử lý hạt giống trước khi ủ bằng một số loại thuốc có trong danh mục, ví dụ như: Cruiser Plus 312.5FS, Enaldo 40FS, Gaucho 600FS, … để hạn chế môi giới truyền bệnh lùn sọc đen và bệnh vàng lụi (vàng lá di động)). Theo dõi chặt chẽ rầy xanh đuôi đen và rầy lưng trắng trên mạ, trong trường hợp cần thiết thì phải phun trừ kịp thời trước khi cấy 3 ngày bằng một số loại thuốc trừ rầy (ví dụ: : MipCiDe 50WP, Butyl 10WP, Comda gold 5WG, Sagometro 50WG, Actara 25 WG, Virtako 1.5 RG, Admaire 050 EC, ...). Bắt mẫu phân tích giám định nguồn bệnh để có biện pháp khoanh vùng chỉ đạo kịp thời.
- Trên lúa: Làm đất kỹ, bón vôi khử chua, xử lý rơm rạ để hạn chế nguồn sâu bệnh và bệnh sinh lý sau cấy. Áp dụng kỹ thuật SRI: Bón lót phân chuồng hoai mục, phân lót đầy đủ, cấy mạ non 2 - 3 lá, cấy 1 - 2 dảnh/khóm, cấy nông tay, mật độ 35 - 40 khóm/m2; chăm sóc, làm cỏ sục bùn, bón phân thúc đẻ sớm giúp lúa sinh trưởng tốt.
- Tích cực diệt chuột bằng biện pháp kỹ thuật tổng hợp.
- Theo dõi chặt chẽ các đối tượng sinh vật gây hại: Ốc bươu vàng, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh sinh lý, ... để có biện pháp phòng trừ kịp thời, hiệu quả.
- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).
- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả non phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng rầy, rệp, bọ xít, bệnh loét, bệnh ghẻ sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời.
3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.
Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng từ ngày 16/5/2026 – 15/6/2026. Dự báo tình hình sinh vật gây hại tháng 7, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ
(Kèm theo Báo cáo số……../BC-TTBVTV ngày…... tháng…....năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
STT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
So sánh DTN (+/-)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
Kỳ trước
|
CKNT
|
|
I
|
Lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khô vằn
|
5
|
10
|
|
|
15
|
3.860
|
-1.329,2
|
|
Xã Mường Thàng
|
|
II
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,2
|
|
|
|
0,2
|
1
|
-0,8
|
0,2
|
Yên Lạc, Hội Thịnh, Tam Dương…
|
|
III
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm nhện nhỏ
|
35
|
|
|
|
35
|
-10
|
30,0
|
10
|
Chân Mộng, Bằng Luân, Chí Đám,Yên Lập…)
|
|
IV
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
345
|
|
|
|
345
|
235
|
-234,6
|
320
|
Thanh Ba, Yên Sơn, Minh Hòa, Bằng Luân…
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
325,5
|
|
|
|
325,5
|
-186
|
-636,2
|
230
|
Phú Mỹ, Quảng Yên,Yên Sơn, Văn Miếu…
|
|
3
|
Rầy xanh
|
205,5
|
|
|
|
205,5
|
245
|
-450,1
|
240
|
Long Cốc, Minh Đài, Phú Mỹ, Quảng Yên, Bằng Luân, Thanh Ba,Võ Miếu,
|
|
V
|
Cây Lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Châu chấu mía
|
205
|
|
|
|
205
|
205
|
205
|
|
Xã Thung Nai
|
Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)