I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 31-33oC; Cao nhất: 36oC; Thấp nhất: 24oC
Độ ẩm trung bình: 75-77%. Cao nhất: 80%. Thấp nhất: 70%.
Trong kỳ: Đầu kỳ ngày nắng, nóng, chiều muộn có mưa rào và giông rải rác; cuối kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường, ngày có mưa rào rải rác. Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Xuân
|
- Lúa xuân sớm
|
Thu hoạch
|
|
3.546,6
|
3.546,6
|
|
- Lúa xuân muộn
|
Chắc xanh - chín - thu hoạch
|
|
76.483,4
|
75.439,4
|
|
Tổng
|
80.250
|
80.030
|
78.986
|
|
Mùa
|
- Mạ mùa
|
Gieo - 3 lá
|
|
800
|
|
|
- Lúa mùa sớm
|
Mới cấy
|
|
430
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô vụ Xuân
|
Trỗ cờ - làm hạt - thu hoạch
|
22.600
|
22.636
|
14.280
|
|
- Cây ngô vụ Hè thu
|
Gieo hạt – nảy mầm
|
|
28
|
|
|
- Cây rau vụ Xuân
|
Gieo - PTTL - thu hoạch
|
12.600
|
13.173,3
|
13.102
|
|
- Cây rau vụ Hè thu
|
Gieo - PTTL
|
|
275
|
|
|
- Cây có múi
|
Hoa - đậu quả - quả non
|
15.000
|
14.766,3
|
|
|
- Cây chè
|
Phát triển búp - thu hoạch
|
14.500
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
PTTL - thu hoạch
|
6.500
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Làm đất - trồng mới - mọc mầm
|
13.500
|
10.313
|
|
|
- Cây mía
|
Thu hoạch - trồng mới - bật mầm – đẻ nhánh - phát triển thân lá
|
6.400
|
1.775.2
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây mạ mùa
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy các loại
|
3
|
10
|
|
TT
|
|
2
|
Sâu đục thân
|
0,1
|
0,5
|
|
4,5, TT
|
|
II
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Cây lúa xuân muộn
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đạo ôn cổ bông
|
0,1 - 0,3
|
0,5 - 1
|
|
C1
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
0,2 - 4
|
1 - 2
|
|
C1
|
|
3
|
Chuột
|
0,3 - 0,6
|
1 - 1,5
|
|
|
|
II.2
|
Cây lúa mùa sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Ốc bươu vàng
|
0,1
|
2
|
|
N-TT
|
|
III
|
Cây ngô xuân
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
0,4 - 0,8
|
1 - 2
|
|
|
|
2
|
Sâu đục thân, bắp
|
0,2 - 0,5
|
1 - 1,5
|
|
C1
|
|
IV
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
IV.1
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
1 - 2
|
3 - 5
|
|
TT
|
|
2
|
Sâu tơ
|
0,5 - 1
|
1 - 3
|
|
N-TT
|
|
3
|
Rệp
|
0,3 - 0,6
|
1 - 2
|
|
N-TT
|
|
IV.2
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ trĩ
|
0,2 - 0,4
|
1 - 2
|
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ bầu vàng
|
0,3 - 0,5
|
0,8 - 1
|
|
N-TT
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhện các loại
|
0,3 - 1
|
3 - 4,2
|
|
N-TT
|
|
2
|
Rệp sáp
|
0,1 - 1
|
1,3 - 2
|
|
N-TT
|
|
3
|
Sâu đục thân
|
0,3 - 0,5
|
1 - 3
|
|
N-TT
|
|
4
|
Sâu vẽ bùa
|
0,2 - 1,2
|
2 - 4
|
|
N-TT
|
|
VI
|
Mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu đục thân
|
0,4 - 0,7
|
1 - 2
|
|
T 2-4
|
|
2
|
Rệp xơ trắng
|
1 - 3
|
4 - 6
|
|
N-TT
|
|
3
|
Rệp mía
|
1 - 2
|
3 - 5
|
|
N-TT
|
|
VII
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
0,2 - 1,3
|
4 - 6
|
|
N-TT
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
0,5 - 1,5
|
3 - 7
|
|
N-TT
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
0,4 - 1,8
|
4 - 7
|
|
N-TT
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
1 - 1,5
|
3 - 4
|
|
N-TT
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
155
|
|
|
|
155
|
50
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
206
|
|
|
|
206
|
100
|
Các xã
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
258
|
|
|
|
258
|
50
|
Các xã
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây mạ vụ mùa: Chuột, rầy các loại, sâu đục thân gây hại nhẹ rải rác
3.2. Cây lúa
- Cây lúa vụ xuân sớm: Thu hoạch
- Cây lúa vụ xuân muộn: Bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn cổ bông, chuột,… gây hại nhẹ.
- Cây lúa vụ mùa sớm: OBV gây hại nhẹ
3.3. Cây ngô
- Cây ngô vụ xuân: Sâu đục thân, đục bắp, chuột,…. gây hại nhẹ.
- Cây ngô vụ hè thu: sâu xám gây hại nhẹ, rải rác.
3.4. Cây rau
- Cây rau họ bầu bí: Bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,… gây hại nhẹ.
- Cây rau họ thập tự: Sâu tơ, bọ nhảy, rệp, …. gây hại nhẹ.
3.5. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 155 ha; giảm so với CKNT 358 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 258 ha; giảm so với CKNT 95,3 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 206 ha; giảm so với CKNT 581,4 ha. Diện tích phòng trừ 100 ha.
Ngoài ra: bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang, nhện đỏ, ... gây hại nhẹ.
3.6. Cây có múi: Sâu vẽ bùa, rệp sáp, bệnh chảy gôm, bệnh vàng lá thối rễ, nhóm nhện nhỏ, sâu đục thân, đục cành, bọ xít, … gây hại nhẹ rải rác.
3.6. Cây mía: Sâu đục thân, rệp, rệp xơ trắng, .... gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây lâm nghiệp: Chấu chấu mía gây hại nhẹ trên cây tre, luồng tại xã Thung Nai. Ngoài ra bệnh khô cành, khô lá, bệnh đốm lá, bệnh chết ngược, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
1. Trên cây mạ: sâu cuốn lá, sâu đục thân hai chấm, ốc bươu vàng, rầy các loại, cào cào, châu chấu,.... gây hại rải rác.
2. Trên cây lúa
- Cây lúa vụ xuân muộn: Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, chuột, bọ xít dài, sâu đục thân, ... gây hại nhẹ trên cây lúa giai đoạn chín sáp - chín.
- Cây lúa vụ mùa sớm: Ốc bươu vàng, bệnh sinh lý, rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ, .... hại gây hại nhẹ.
3. Trên cây rau
- Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai gây, bệnh thán thư, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.
4. Trên cây ngô
- Cây ngô vụ xuân: Bệnh đốm lá nhỏ, sâu đục thân, đục bắp, bệnh khô vằn,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
- Cây ngô vụ hè thu: Sâu xám, sâu keo mùa thu,... gây hại nhẹ.
5. Trên cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang,... gây hại nhẹ.
6. Trên cây ăn quả có múi: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rầy chổng cánh, bệnh loét, ghẻ sẹo, bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, rệp muội, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, sâu đục thân,... gây hại nhẹ.
7. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp, bọ xít, .... gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi tình hình phát sinh gây hại của châu chấu mía tại xã Thung Nai; Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Đề nghị UBND các xã, phường chỉ đạo Phòng kinh tế (Kinh tế hạ tầng và đô thị), trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân khẩn trương thu hoạch nhanh, gọn những diện tích lúa đã chín, đồng thời khẩn trương thu dọn rơm rạ, vệ sinh đồng ruộng, tranh thủ làm đất gieo cấy vụ mùa ngay để hạn chế các đối tượng sâu bệnh chuyển vụ; chuẩn bị đủ giống, vật tư nông nghiệp để phục vụ cho sản xuất vụ mùa.
2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế (Kinh tế hạ tầng và đô thị), trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công hướng dẫn nông dân gieo cấy theo Định hướng cơ cấu giống cây trồng và thời vụ năm 2026.
- Đối với cây mạ: Áp dụng kỹ thuật SRI, gieo mạ thưa (1kg thóc giống trên 10m2), bón phân chuồng hoai mục và bón lót phân NPK 5.10.3 cho cây mạ sinh trưởng và phát triển tốt (Xử lý hạt giống lúa trước khi ủ bằng một số loại thuốc có trong danh mục, ví dụ như: Cruiser Plus 312.5FS, Enaldo 40FS, Gaucho 600FS, … để hạn chế môi giới truyền bệnh lùn sọc đen và bệnh vàng lụi (vàng lá di động). Theo dõi chặt chẽ rầy xanh đuôi đen và rầy lưng trắng trên mạ, trong trường hợp cần thiết thì phải phun trừ kịp thời trước khi cấy 3 ngày bằng một số loại thuốc trừ rầy (ví dụ: Actara 25 WG, Virtako 1.5 RG, Hichespro 500 WP, Admaire 050 EC, Enaldo 40 FS, Gaucho 600 FS, ...). Bắt mẫu phân tích giám định nguồn bệnh để có biện pháp khoanh vùng chỉ đạo kịp thời.
- Tích cực diệt chuột bằng biện pháp kỹ thuật tổng hợp.
- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).
- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng rầy, rệp, bọ xít, bệnh loét sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời.
3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ
(Kèm theo báo cáo số /BC-TTBVTV ngày……... tháng …… năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)
|
STT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
So sánh DTN (+/-)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
Kỳ trước
|
CKNT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rầy xanh
|
155
|
|
|
|
155
|
52,3
|
-358
|
50
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
206
|
|
|
|
206
|
-79
|
-581,4
|
100
|
Các xã
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
258
|
|
|
|
258
|
-87
|
-95,3
|
50
|
Các xã
|
Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)