I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 20 - 23oC. Cao nhất: 28oC. Thấp nhất: 9oC
Độ ẩm trung bình: 70 - 75%. Cao nhất: 85%. Thấp nhất: 55%.
Trong kỳ, chủ yếu là ngày nắng hanh, đêm và sáng sớm trời rét. Cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa:
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Xuân
|
Mạ
|
Gieo - 6 lá
|
1.153
|
|
|
Lúa xuân Sớm
|
Cấy - hồi xanh
|
1.130
|
|
|
|
|
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô đông
|
Xoáy nõn - làm hạt - chín - thu hoạch
|
14.998
|
6.123
|
|
- Cây rau đông
|
PTTL- thu hoạch
|
14.534
|
11.212
|
|
- Cây rau vụ xuân
|
Gieo - PTTL
|
190
|
|
|
- Cây có múi
|
Tích lũy đường - chín - thu hoạch
|
15.561,1
|
|
|
- Cây chè
|
Ngủ đông
|
14.668
|
|
|
- Cây chuối
|
PTTL - thu hoạch
|
6.520
|
|
|
- Cây sắn
|
Thu hoạch
|
14.257,36
|
|
|
- Cây mía
|
Chín - thu hoạch
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Mạ
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh sinh lý
|
0,1 - 0,5
|
4
|
|
C1
|
|
2
|
Chuột
|
0,1 - 0,3
|
|
|
|
|
3
|
Ốc bươu vàng
|
0,5 - 1
|
|
|
N-TT
|
|
II
|
Lúa xuân sớm
|
|
|
|
|
|
1
|
Ốc bươu vàng
|
0,2 - 0,8
|
1 - 1,2
|
|
|
|
III
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
1 - 9
|
10 - 25
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bệnh khô vằn
|
2,2 - 10,5
|
14 - 27
|
|
C1-3
|
|
3
|
Chuột
|
1 - 3
|
5 - 7
|
|
|
|
4
|
Rệp
|
1 - 4
|
6 - 10
|
17
|
N-TT
|
|
5
|
Sâu cắn lá ngô
|
0,5 - 1
|
2 - 3
|
|
T1-2
|
|
6
|
Sâu đục thân đục bắp
|
0,1 - 2
|
4 - 8
|
10
|
T 1-5
|
|
7
|
Sâu gai
|
0,5 - 1
|
2 - 3
|
|
T: 1-2
|
|
8
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1 - 1,3
|
3
|
|
|
|
9
|
Sâu xám
|
0,5 - 1
|
1 - 2
|
|
T2-3
|
|
IV
|
Cây rau
|
|
|
|
|
|
IV.a
|
Cây rau họ thập tự
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh lở cổ rễ
|
1 - 2
|
|
|
Cấp 1-3
|
|
2
|
Bệnh sương mai
|
0,5 - 2
|
3 - 5
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bọ nhảy
|
1-3
|
4 - 9
|
25
|
TT
|
|
4
|
Chuột
|
0,3- 0,6
|
3 - 4
|
|
|
|
5
|
Rệp
|
1 - 3
|
6 - 8
|
|
N-TT
|
|
6
|
Sâu tơ
|
1 - 3
|
5 - 8
|
|
T1-5
|
|
7
|
Sâu xám
|
0,5 - 1 c/m2
|
|
|
|
|
8
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,5 - 2
|
4 - 7
|
|
T1-5
|
|
IV.b
|
Cây rau họ bầu bí
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh phấn trắng
|
1 - 3
|
6
|
|
C1-3
|
|
2
|
Bọ trĩ
|
2 - 4
|
|
|
N - TT
|
|
3
|
Bệnh sương mai
|
1 - 2
|
4
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh thán thư
|
1 - 2
|
|
|
C1-3
|
|
V
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh chảy gôm
|
0,1 - 0,3
|
|
|
C1
|
|
2
|
Bệnh Đốm nâu
|
2
|
4 - 5
|
|
C1-3
|
|
3
|
Bệnh muội đen
|
3
|
6
|
|
C1-3
|
|
4
|
Bệnh sẹo
|
0,5 - 1
|
2 - 4
|
|
C1
|
|
5
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
0,5 - 0,8
|
3 - 4
|
|
C1
|
|
6
|
Ngài chích hút quả
|
0,1- 0,4
|
|
|
TT
|
|
7
|
Nhện nhỏ
|
1 - 3
|
5 - 6
|
|
N - TT
|
|
8
|
Rệp sáp
|
1 - 2
|
3 - 7
|
|
N - TT
|
|
9
|
Ruồi đục quả
|
0,4 - 1
|
2 - 3
|
|
TT
|
|
10
|
Sâu cuốn lá
|
0,5 - 1
|
|
|
T2-4
|
|
11
|
Sâu đục cành
|
1 - 3
|
5 - 7
|
|
N - TT
|
|
12
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 1
|
3 - 4
|
|
T: 2-4
|
|
13
|
Sâu róm
|
2 - 4
|
|
|
|
|
14
|
Sâu vẽ bùa
|
1 - 2
|
4 - 6
|
|
T: 1-4
|
|
VI
|
Cây Mía
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh ghi sắt
|
4
|
6
|
|
C1-5
|
|
2
|
Rệp
|
1 - 3
|
4 - 8
|
|
Non-TT
|
|
3
|
Rệp sáp
|
3
|
6
|
|
Non-TT
|
|
4
|
Rệp xơ trắng
|
1 - 3
|
5 - 7
|
|
N-TT
|
|
5
|
Sâu đục thân
|
0,5 - 1
|
2 - 4
|
|
T: 2-4
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
39,3
|
10
|
|
|
49,3
|
25
|
Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương,...
|
|
2
|
Bệnh Khô vằn
|
182,2
|
10
|
|
|
192,2
|
90
|
Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương,...
|
|
3
|
Chuột
|
36
|
|
|
|
36
|
50
|
Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương, Lập Thạch, ...
|
|
4
|
Rệp
|
22
|
|
|
|
22
|
25
|
Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương, Lập Thạch,...
|
|
5
|
Sâu cắn lá ngô
|
15
|
|
|
|
15
|
25
|
Rải rác các xã.
|
|
6
|
Sâu đục thân
|
10
|
|
|
|
10
|
15
|
Pà Cò, Tân Lạc,… và các xã.
|
|
7
|
Sâu keo mùa thu
|
5
|
|
|
|
5
|
0
|
Đại Đồng, Lạc Lương, Lạc Sơn, Nhân Nghĩa, Quyết thắng,…..
|
|
8
|
Sâu xám
|
5
|
|
|
|
5
|
15
|
Sơn Thủy, Mai Châu, Tân lạc…
|
|
II
|
Cây rau thập tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ nhảy
|
4
|
|
|
|
4
|
4
|
Rải rác các xã, phường
|
|
2
|
Sâu xanh bướm trắng
|
5
|
|
|
|
5
|
5
|
Rải rác các xã, phường
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây mạ: Chuột, bệnh sinh lý, OBV, … gây hại nhẹ.
3.2. Cây lúa xuân sớm: Ốc bươu vàng gây hại nhẹ.
3.3. Cây ngô.
- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 49,3 ha (nhiễm nhẹ 39,3 ha, trung bình 10 ha); tăng so với CKNT 29,6 ha. Diện tích phòng trừ 25 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 192,2 ha (nhiễm nhẹ 182,2 ha, trung bình 10 ha); giảm so với CKNT 20,4 ha. Diện tích phòng trừ 90 ha.
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 36 ha; tăng so với CKNT 14 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.
- Rệp gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 22 ha; tăng so với CKNT 19,6 ha. Diện tích phòng trừ 25 ha.
- Sâu cắn lá ngô gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 25 ha.
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 102 ha.
- Sâu đục thân, đục bắp gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; giảm so với CKNT 52,5 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.
- Sâu xám gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.
- Ngoài ra: sâu cắn lá, sâu gai,... gây hại nhẹ rải rác
3.4. Cây rau.
3.4.1. Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai, bệnh phấn trắng, rệp,.... gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.4.2. Rau họ thập tự:
- Bọ nhảy gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 4 ha; giảm so với CKNT 6 ha. Diện tích phòng trừ 4 ha.
- Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 7,5 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Ngoài ra: sâu tơ, sâu khoang, bệnh thối nhũn vi khuẩn, ... gây hại nhẹ.
3.5. Cây chè: Bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, .... gây hại nhẹ rải rác.
3.6. Cây có múi: Ruồi đục quả, bệnh đốm nâu, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, sâu đục thân, đục cành,… gây hại nhẹ rải rác.
3.7. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.8. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THÁNG 02/2026
1. Trên mạ xuân sớm: Rầy các loại, OBV, bệnh sinh lý, ... gây hại rải rác. Chuột gây hại cục bộ.
2. Trên cây lúa xuân sớm: Ốc bươu vàng gây hại nhẹ đến trung bình.
3. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.
4. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
5. Trên cây chè: Bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang, ... gây hại nhẹ rải rác.
6. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhóm nhện nhỏ (nhệ đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), bệnh chảy gôm, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
7. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp,.... gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
1. Biện pháp chỉ đạo: Đề nghị các xã, phường quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công tăng cường hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Thu hoạch cây vụ đông đã đến thời kỳ thu hoạch, đẩy nhanh tiến độ làm đất phục vụ gieo cấy vụ Đông xuân năm 2025-2026 theo đúng hướng dẫn cơ cấu giống cây trồng và thời vụ năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành.
- Thực hiện diệt chuột theo Văn bản số 48/TTBVTV- BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt & BVTV về việc tăng cường các biện pháp diệt chuột bảo vệ sản xuất năm 2026 để hạn chế chuột phát sinh gây hại cây trồng trong năm.
2. Các phòng, Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Che phủ nilon cho các diện tích mạ mới gieo để chống rét và hạn chế chuột gây hại. Tưới đủ nước và bón bổ sung phân chuồng hoai mục, phân lân, tro bếp để chống rét cho mạ, tuyệt đối không bón phân đạm cho mạ. Khi thời tiết ấm tiến hành mở nilon ở 2 đầu luống để tránh mạ bị sốc nhiệt, chiều tối mới che lại để giữ ấm. Trước khi cấy 2 - 3 ngày nên tháo che phủ nilon để luyện mạ; đối với những diện tích lúa mới cấy chú ý giữ mực nước trên ruộng 2-3cm để chống rét cho cây lúa; theo dõi sinh vật gây hại trên cây mạ, lúa mới cấy để có biệp pháp phòng trừ kịp thời.
- Chăm sóc cây rau màu: Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).
- Cây ăn quả có múi: Vệ sinh vườn đồi, cắt tỉa, bón phân, dọn dẹp tàn dư sâu bệnh sau thu hoạch.
3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.
Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng từ ngày 16/12/2025 - 15/01/2026, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.