Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm (thu hoạch)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh bạc lá
|
20,5
|
10
|
|
|
30,5
|
|
Nhân Nghĩa, Mường Vang, Q.Thắng, Thượng Cốc, Đà Bắc….
|
|
2
|
Bệnh đốm sọc vi khuẩn
|
3
|
|
|
|
3
|
|
Đà Bắc, Cao Phong
|
|
3
|
Bệnh khô vằn
|
231
|
20
|
5
|
|
256
|
320
|
Nhân Nghĩa, Mường Vang, Q.Thắng, Thượng Cốc, Tân Lạc, Bao La, Kỳ Sơn, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Liên Châu ,….
|
|
4
|
Bọ xít dài
|
12
|
|
|
|
12
|
25
|
Mai Hạ, Mai Châu, Tân Lạc,… và các xã.
|
|
5
|
Chuột
|
80
|
|
|
|
80
|
120
|
Rải rác các xã khu vực trạm Mai Châu.
|
|
6
|
Sâu đục thân
|
18
|
|
|
|
18
|
25
|
Xã Mường Hoa, Mai Hạ... và các xã.
|
|
II
|
Cây ngô hè thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.a
|
Cây ngô hè thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuột
|
25
|
|
|
|
25
|
40
|
Các xã
|
|
2
|
Sâu đục thân, đục bắp
|
32
|
|
|
|
32
|
60
|
Các xã
|
|
II.b
|
Cây ngô đông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu keo mùa thu
|
3
|
|
|
|
3
|
|
Bình Xuyên, Xuân lãng, Xuân Hòa, Bình Tuyền, Đạo Trù….
|
|
III
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
24
|
|
|
|
24
|
|
Các xã
|
|
2
|
Bọ xít muỗi
|
143
|
12
|
|
|
155
|
12
|
Các xã
|
|
3
|
Rầy xanh
|
166
|
|
|
|
166
|
0
|
Các xã
|
|
IV
|
Cây ăn quả có múi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh đốm nâu
|
362
|
165
|
145
|
|
672
|
400
|
Tân Lạc, Bằng luân, Tây Cốc
|
|
2
|
Bệnh loét
|
1
|
|
|
|
1
|
0
|
Yên Thuỷ, Yên Trị, Lạc Lương…
|
|
3
|
Ruồi đục quả
|
182
|
|
|
|
182
|
350
|
Các xã
|
|
4
|
Sâu vẽ bùa
|
150
|
|
|
|
150
|
350
|
Các xã
|
|
V
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh khảm vi rút
|
5,5
|
3
|
|
|
8,5
|
0
|
Đại Đồng, Lạc Sơn
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm (thu hoạch):
* Trà mùa trung (ngậm sữa - chín - thu hoạch):
- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 30,5 ha trong đó nhiễm nhẹ 20,5 ha, trung bình 10 ha; giảm so với CKNT 344,5 ha.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 3 ha, trong đó nhiễm; tăng so với CKNT 3 ha.
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 256 ha, trong đó nhiễm nhẹ 231 ha, trung bình 20 ha, nặng 5 ha; giảm so CKNT 124 ha. Diện tích phòng trừ 320 ha.
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 80 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 120 ha.
- Bọ xít dài gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 12 ha; tăng so với CKNT 12 ha. Diện tích phòng trừ 25 ha.
- Sâu đục thân 2 chấm gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 18 ha; tăng so với CKNT 18 ha. Diện tích phòng trừ 25 ha.
- Ngoài ra: châu chấu, rầy, sâu cuốn lá nhỏ… , gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.2. Cây ngô hè thu:
- Sâu đục thân, đục bắp gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 32 ha; tăng so với CKNT 32 ha. Diện tích phòng trừ 60 ha.
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 25 ha; tăng so với CKNT 25 ha. Diện tích phòng trừ 40ha.
- Ngoài ra: rệp cờ, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá,… gây hại nhẹ mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.3. Cây ngô đông:
- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 3 ha; giảm so với CKTN 10,6 ha.
- Ngoài ra: sâu xám, bệnh huyết dụ, chuột gây hại nhẹ mật độ, tỷ lệ hại thấp.
3.4. Cây rau:
- Cây rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, … gây hại nhẹ.
- Cây rau họ thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, bệnh thối nhũn vi khuẩn,…. gây hại nhẹ.
3.5. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 166 ha; giảm so với CKNT 3,6 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 24 ha; giảm so với CKNT 83,1 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 155 ha, trong đó nhiễm nhẹ 143 ha, trung bình 12 ha; giảm so với CKNT 581 ha. Diện tích phòng trừ 12 ha.
- Ngoài ra: nhện đỏ, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, .... gây hại rải rác.
3.6. Cây có múi:
- Bệnh đốm nâu gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 672 ha, trong đó nhiễm nhẹ 362 ha, trung bình 165 ha, nặng 145 ha; tăng so CKNT 672 ha. Diện tích phòng trừ 400 ha.
- Bệnh loét gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; giảm so với CKNT 6 ha.
- Sâu vẽ bùa gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 150 ha; tăng so với CKNT 150 ha. Diện tích phòng trừ 350 ha.
- Ruồi đục quả gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 182 ha; tăng so với CKNT 126,6 ha. Diện tích phòng trừ 350 ha.
- Ngoài ra: rệp sáp, bệnh nghẻ sẹo, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, … gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.7. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh thối ngọn mía,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.8. Cây Sắn:
- Bệnh khảm lá virut gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 8,5 ha, trong đó nhiễm nhẹ 5,5 ha, trung bình 3 ha; giảm so với CKNT 83,5 ha.
- Ngoài ra: bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
3.9. Cây nhãn: Bọ xít nâu, bệnh thán thư, ... gây hại nhẹ.
3.10. Cây lâm nghiêp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
1. Trên lúa:
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: do ảnh hưởng hoàn lưu cơn bão số 11, trên địa bàn tỉnh có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to (kèm theo dông lốc), bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại nặng trên những cánh đồng đã nhiễm, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...).
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, nếu không phòng trừ kịp thời sẽ gây cháy ổ, cháy chòm, đặc biệt lưu ý rầy di trú.
- Ngoài ra: sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột,..., gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu xám sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp cờ, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhóm nhện nhỏ (nhệ đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, bệnh đốm nâu, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Trên cây sắn: Bệnh khảm virut, bọ phấn, ... gây hại nhẹ.
8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá, sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
9. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Biện pháp chỉ đạo
- Đề nghị các xã, phường chỉ đạo quyết liệt hoàn thành thu hoạch cây trồng vụ mùa, tiếp tục triển khai sản xuất vụ đông năm 2025, vận động nhân dân đa dạng hóa cây rau màu, chú trọng phát triển các loại cây rau màu có lợi thế của địa phương, mở rộng diện tích gieo trồng các loại rau có giá trị kinh tế cao.
- Đối với diện tích cây rau màu mới trồng bị ngập úng cục bộ do ảnh hưởng của cơn bão số 11, bà con nông dân cần khẩn trương rút nước trên ruộng đồng thời tiến hành trồng dặm những diện tích rau màu bị chết.
2. Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Chăm sóc cây rau màu: Bón phân kết hợp vun sới để cây sinh trưởng phát triển tốt. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi phát hiện sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun đảm bảo an toàn cho người sử dụng, chất lượng nông sản, ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Tiếp tục chăm sóc cây ăn quả có múi theo quy trình kỹ thuật, lưu ý phòng trừ các đối tượng ruồi đục quả, bệnh đốm nâu, rệp,...
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ổ trứng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
3. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ....