I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình: 31- 33oC; Cao nhất: 35oC; Thấp nhất: 24oC
Độ ẩm trung bình: 80 - 85%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 63%.
Trong kỳ: đầu kỳ chiều muộn và sáng sớm có mưa rào; ngày nắng, nóng; cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
a) Cây lúa
|
Vụ
|
Trà
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích gieo cấy (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
Lúa
|
Mùa sớm
|
Đẻ nhánh rộ
|
|
22.833
|
|
|
Mùa trung
|
Bén rễ hồi xanh - đẻ nhánh
|
|
41.000
|
|
|
Tổng
|
67.287
|
63.833
|
|
b) Cây trồng khác
|
Cây trồng
|
Giai đoạn sinh trưởng
|
Diện tích Kế hoạch (ha)
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích thu hoạch (ha)
|
|
- Cây ngô hè
|
2-5 lá
|
16.956
|
15.154
|
|
|
- Cây rau
|
Cây con - PTTL - TH
|
11.738
|
10.548
|
|
|
- Cây có múi
|
PT quả
|
|
15.093,6
|
|
|
- Cây chè
|
PT búp - thu hoạch
|
|
14.374
|
|
|
- Cây chuối
|
Trồng mới - PTTL - thu hoạch
|
3.570
|
6.962
|
|
|
- Cây sắn
|
Phát triển thân lá - phát triển củ
|
11.520
|
12.915
|
|
|
- Cây mía
|
Cây con - đẻ nhánh - vươn lóng
|
6.620
|
6.350
|
|
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
- Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên sinh vật gây hại
|
Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)
|
Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến
|
|
Phổ biến
|
Cao
|
Cục bộ
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm (Đẻ nhánh rộ)
|
|
|
|
|
|
1
|
Ốc bươu vàng
|
0,3-1,0 con/m2
|
2,0 con/m2
|
|
Non + TT
|
|
2
|
Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,..)
|
2,5-8,0 con/m2
|
20-56 con/m2
|
|
T: TT
|
|
3
|
Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)
|
2,2-6,6 % số khóm
|
9,5-12,0% số khóm
|
|
C: 1- 3
|
|
4
|
Chuột
|
0,1-3,0 % dảnh hại
|
5,0-9,6% dảnh hại
|
|
|
|
5
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
2,0-8,0
con/m2
|
16,0-24,0- con/m2
|
|
T: 2-3-4
|
|
6
|
Sâu đục thân 2 chấm
|
0,5% dảnh hại
|
1,4% dảnh hại
|
|
T3-4-5
|
|
7
|
Sâu đục thân cú mèo
|
0,1% dảnh hại
|
3,0% dảnh hại
|
|
T2-3-4
|
|
I.b
|
Trà mùa trung (bén rễ hồi xanh – đẻ nhánh
|
|
|
|
|
|
1
|
Ốc bươu vàng
|
0,1-1,4 con/m2
|
2 con/m2
|
|
Non + TT
|
|
2
|
Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,..)
|
4,0-16 con/m2
|
24-30 con/m2
|
80-100 con/m2
|
T2-3
|
|
3
|
Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)
|
1,6-6,6% số khóm
|
10% số khóm
|
|
|
|
4
|
Sâu cuốn lá nhỏ
|
1,2-3,5 con/m2
|
7,0-16,0 con/m2
|
|
T2-3
|
|
5
|
Ruồi đục nõn
|
1 - 2 %
Số dảnh
|
3 - 5 %
Số dảnh
|
|
|
|
6
|
Châu chấu
|
1 - 3
con/m2
|
5 - 7 con/m2
|
|
|
|
7
|
Bọ trĩ
|
8-10 con/m2
|
|
|
|
|
II
|
Cây ngô: 2 - 5 lá
|
|
1
|
Bệnh đốm lá nhỏ
|
1,0-2,0% số lá
|
4,0% số lá
|
|
|
|
2
|
Sâu keo mùa thu
|
0,1-1,6 con/m2
|
2,0-3,0 con/m2
|
|
|
|
III
|
Cây rau (họ bầu bí): phát triển thân lá, phát triển quả, thu hoạch
|
|
1
|
Bệnh giả sương mai
|
1 - 2 %
số lá
|
3 - 4 %
số lá
|
|
C: 1 - 3
|
|
2
|
Bọ trĩ
|
0,5 - 1
Con/ ngọn
|
2 - 4
Con/ngọn
|
|
T: TT
|
|
3
|
Rệp
|
1-3%
số lá
|
4 - 5 %
số lá
|
|
Non - TT
|
|
4
|
Bệnh phấn trắng
|
2 - 3% số cây
|
|
|
|
|
5
|
Bệnh thán thư
|
0,1 – 0,3% số lá
|
2 - 3 % số lá
|
|
|
|
6
|
Bệnh lở cổ rễ
|
1 - 2 %
số cây
|
2 -3 %
số cây
|
|
|
|
IV
|
Cây rau (họ hoa thập tự): phát triển thân lá, thu hoạch
|
|
1
|
Sâu xanh bướm trắng
|
0,1 – 0,4 con/m2
|
1,0 – 2,0con/m2
|
|
T: 2 - 3
|
|
2
|
Sâu khoang
|
0,1
con/m2
|
2,0 con/m2
|
|
T: TT
|
|
3
|
Bọ nhảy
|
0,4 - 1,0
con/m2
|
2,0 – 4,0 con/m2
|
|
T: TT
|
|
4
|
Sâu tơ
|
0,1 - 2,0
con/m2
|
3-5 con/m2
|
|
T: 2 - 3
|
|
5
|
Bệnh thối nhũn vi khuẩn
|
0,5 - 1 %
số cây
|
1 - 2 %
số cây
|
|
C: 1 - 3
|
|
6
|
Chuột
|
1 - 3 %
số cây
|
5 - 7 %
số cây
|
|
|
|
7
|
Rệp muội
|
1-3%
số cây
|
5-7%
số cây
|
|
T: TT
|
|
V
|
Cây chè: phát triển búp, thu hoạch
|
|
1
|
Bọ xít muỗi
|
1,1-2,0 % búp hại
|
3,0-6,0% búp hại
|
|
SN-TT
|
|
2
|
Rầy xanh
|
1,0-2,0-1,1% búp hại
|
4,0-8,0% búp hại
|
|
SN-TT
|
|
3
|
Bọ cánh tơ
|
1,0-2,0% búp hại
|
4,0-6,0% búp hại
|
|
SN-TT
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
1-4% lá hại
|
7-10% lá hại
|
|
SN-TT
|
|
VI
|
Cây ăn quả có múi: Vườn kinh doanh: phát triển thân lá, phát triển quả; Vườn kiến thiết: giai đoạn phát triển thân lá
|
|
1
|
Bệnh vàng lá thối rễ
|
1 - 3 %
số cây
|
5 - 7 %
Số cây
|
|
C: 1 - 3
|
|
2
|
Nhện nhỏ
|
1 - 2 %
số lá,số quả
|
5 - 7 %
số lá,số quả
|
|
Non - TT
|
|
3
|
Bệnh loét
|
1 - 3 %
Số lá,số quả
|
5 - 7 %
Số lá, số quả
|
|
C: 1 - 3
|
|
4
|
Bệnh sẹo (ghẻ nhám)
|
1 - 2 %
Số lá, số quả
|
3 - 5 %
Số lá,số quả
|
|
C: 1 - 3
|
|
5
|
Bệnh chảy gôm (xì mủ)
|
1 - 3 %
Số cành, số quả
|
5 - 7 %
Số cành, số quả
|
|
C: 1- 3
|
|
6
|
Sâu đục thân
|
0,1 - 0,3 %
Số cây
|
1 - 3 %
Số cây
|
|
|
|
7
|
Rệp muội
|
1 - 2 %
số lá, số cành
|
3 - 5 %
số lá, số cành
|
|
Rệp non
- TT
|
|
8
|
Rệp sáp
|
0,9 - 1,7%
số lá, số cành
|
2,4 số lá, số cành
|
|
Rệp non
- TT
|
|
9
|
Sâu vẽ bùa
|
0,1% số lá
|
1,2% số lá
|
|
|
|
VII
|
Cây mía: cây con - đẻ nhánh - vươn lóng
|
|
1
|
Sâu đục thân
|
1 - 3 %
số cây
|
4 - 6 %
số cây
|
|
TT
|
|
2
|
Rệp xơ bông trắng
|
2 - 3 %
số cây
|
5 - 8 %
số cây
|
|
TT
|
|
3
|
Rệp sáp
|
số lá
|
5 - 7 %
số lá
|
|
TT
|
|
4
|
Bệnh rỉ sắt
|
|
1-2% số cây
|
|
TT
|
|
5
|
Chuột
|
1 - 3 %
Số cây
|
|
|
|
|
VIII
|
Cây lâm nghiệp
|
|
1
|
Sâu xanh ăn lá bồ đề
|
30-50 con/cây
|
80-120 con/cây
|
150-200 con/cây
|
|
|
2
|
Trứng sâu xanh ăn lá bồ đề
|
3-4 ổ/cây
|
5-7 ổ/cây
|
10-12 ổ/cây
|
|
2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
|
TT
|
Tên SVGH
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Tổng DTN (ha)
|
DT phòng trừ (ha)
|
Phân bố
|
|
Nhẹ
|
TB
|
Nặng
|
MT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
I
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.a
|
Trà mùa sớm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh sinh lý (nghẹt rễ)
|
277,4
|
|
|
|
277,4
|
5
|
|
|
2
|
chuột
|
70
|
|
|
|
70
|
80
|
|
|
3
|
Ốc bươu vàng
|
76,6
|
|
|
|
76,6
|
|
|
|
I.b
|
Trà mùa trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ốc bươu vàng
|
356,6
|
|
|
|
356,6
|
500
|
|
|
2
|
Bệnh sinh lý (nghẹt rễ)
|
348
|
|
|
|
348
|
|
|
|
II
|
Cây Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sâu keo mùa thu
|
64,6
|
|
|
|
64,6
|
|
|
|
III
|
Cây chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bọ cánh tơ
|
495,1
|
|
|
|
495,1
|
|
|
|
2
|
Rầy xanh
|
290,2
|
|
|
|
290,2
|
|
|
|
3
|
Bọ xít muỗi
|
107,1
|
|
|
|
107,1
|
|
|
|
4
|
Nhện đỏ
|
332,1
|
|
|
|
332,1
|
|
|
|
IV
|
Cây lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
sâu ăn lá bồ đề
|
22,8
|
30
|
15
|
|
67,8
|
20
|
|
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ
3.1. Cây lúa:
* Trà mùa sớm:
- Ốc bươu vàng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 76,6 ha; tăng so với CKNT 76,6 ha.
- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 277,4 ha; tăng so với CKNT 277,4 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.
- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 70 ha; giảm so với CKNT 101 ha. Diện tích phòng trừ 80 ha
- Ngoài ra: rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,…), sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bọ trĩ, châu chấu,…gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.
* Trà mùa trung:
- Ốc bươu vàng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 356,6 ha; tăng so với CKNT 170 ha. Diện tích phòng trừ 500 ha.
- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 348 ha; tăng so với CKNT 348 ha.
3.2. Cây ngô:
- Sâu keo màu thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 64,6 ha; tăng so với CKNT 13,6 ha.
- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ rải rác.
3.3. Cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bọ trĩ, sâu xanh, rệp,..tiếp tục gây hại rải rác trên các vùng trồng với mật độ và tỷ lệ thấp.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, … gây hại nhẹ rải rác.
3.4. Cây chè:
- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 290,2 ha tại các xã Võ Miếu, Thanh Sơn, Tân Sơn, Minh Đài, Thượng Long; tăng so với CKNT 234,7 ha.
- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 495,1 ha tại xã Võ Miếu, Thanh Sơn, Tân Sơn, Minh Đài, Thượng Long, Quảng Yên; tăng so với CKNT 132,2 ha.
- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 332,1 ha tại các xã Võ Miếu, Thanh Sơn; tăng so CKNT 196,5 ha.
- Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 107,1 ha tại các xãTân Sơn, Minh Đài; giảm so với CKNT 356,5 ha
3.5. Cây có múi: Nhện nhỏ, bệnh vàng lá thối rễ, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rệp muội, rệp sáp, bệnh loét sẹo, bệnh greening,..gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.
3.6. Cây mía: Chuột, rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh khô vằn,..tiếp tục gây hại rải rác trên mía chưa thu hoạch; sâu xám, chuột, rệp xơ trắng, bọ hung...gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.
3.7. Cây Lâm nghiệp:
- Sâu xanh ăn lá bồ đề gây hại nhẹ đến trung bình cục bộ hại nặng, diện tích nhiễm 67,8 ha (nhiễm nhẹ 22,8 ha, trung bình 30 ha, nặng 15ha) tại các xã Lai Đồng, Thu Cúc, Tân Sơn, Thượng Long, Sơn Lương, Trung Sơn, Yên Lập; tăng so với CKNT 67,8 ha. Diện tích nhiễm 20 ha.
- Ngoài ra: sâu đo ăn lá gây hại rải rác trên cây keo, cây quế. Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, sâu cuốn lá gây hại rải rác, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI
1. Trên lúa:
- Sâu cuốn lá nhỏ:
+ Vùng Vĩnh Yên, Tam Dương, Vĩnh Tường: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ từ ngày 23-26/7/2025; sâu non bắt đầu gây hại từ ngày 1/8/2025 trên các trà lúa, mức độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên ruộng xanh tốt.
+ Vùng Lâm Thao, Thanh Ba, Yên Lập, Thanh Sơn: Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ từ ngày 1-4/8/2025; sâu non bắt đầu gây hại từ ngày 8/8/2025 trên các trà lúa, mức độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên ruộng xanh tốt.
- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng, ...) tiếp tục tích lũy gia tăng mật độ. Mức độ gây hại nhẹ.
- Chuột: Tiếp tục gây hại cục bộ, đặc biệt đối với những nơi có địa hình phức tạp, gần đồi gò, khu chợ, dân cư, khu đồng có trang trại chăn nuôi, nghĩa trang, ven đường lớn có trồng cỏ voi,.... .
- Ngoài ra: bệnh sinh lý (ngộ độc hữu cơ), sâu đục thân gây hại nhẹ.
2. Trên cây rau:
- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, ruồi đục quả, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.
- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.
3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ đến trung bình; sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.
4. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh hại nhẹ, bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang hại rải rác.
5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi vàng, nhện nhỏ, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, bệnh loét, sẹo, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.
6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.
7. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá,sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.
8. Trên cây lâm nghiệp: sâu xanh ăn lá bồ đề gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.
IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Trạm Trồng trọt & BVTV tăng cường phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại trên cây trồng để chủ động có biện pháp phòng chống kịp thời. Hướng dẫn chăm sóc bón phân cho cây trồng cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng. Chú ý theo dõi mật độ trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ và dự báo thời gian sâu non nở rộ để có biện pháp phòng trừ.
- Tích cực chăm sóc cây có múi giai đoạn phát triển quả. Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa, loại bỏ các cành sâu bệnh, bón phân chăm sóc kịp thời giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
- Chỉ đạo các hộ có rừng trồng bồ đề tập trung kiểm tra phát hiện, phun phòng trừ sâu xanh ăn lá bồ đề theo Văn bản số 199/CCTT&BVTV-KTNV ngày 14/7/2025 về việc phòng trừ sâu xanh hại cây bồ đề.
- Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.
- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, bắt sâu non các loại sâu, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột để hạn chế chúng gia tăng mật độ lây lan ra diện rộng. Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thảo mộc để chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ. Có thể sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá trên cây rau màu nhằm hạn chế sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng.
2. Quản lý việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định. Ngăn chặn, xử lý không để tình trạng buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam trên địa bàn.
Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng kỳ 28 từ ngày 10/7- 16/7/2025, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.