Báo cáo tình hình sinh vật gây hại cây trồng kỳ 27 (Từ ngày 03 tháng 7 năm 2025 đến ngày 09 tháng 7 năm 2025)
Toàn tỉnh - Tháng 7/2025

(Từ ngày 07/07/2025 đến ngày 13/07/2025)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 31- 33oC; Cao nhất: 35oC; Thấp nhất: 24oC

Độ ẩm trung bình: 80 - 85%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 63%.

Trong kỳ: đầu kỳ chiều muộn và sáng sớm có mưa rào; ngày nắng, nóng; cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Lúa

Mùa sớm

Đẻ nhánh - đẻ nhánh rộ

22.833

Mùa trung

Cấy - bén rễ hồi xanh

35.335

Tổng

67.287

58.168

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô Hè

2-4 lá

16.956

13.067

- Cây rau

Cây con - PTTL - TH

11.738

7.989

- Cây có múi

PT quả

15.093,6

- Cây chè

PT búp - thu hoạch

14.374

- Cây chuối

Trồng mới - PTTL - thu hoạch

3.570

3.510

- Cây sắn

Phát triển thân lá - phát triển củ

11.520

12.915

- Cây dong riềng

Phát triển thân lá - phát triển củ

6.585

6.583

- Cây mía

Cây con - đẻ nhánh - vươn lóng

6.620

6.350

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

  1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên sinh vật gây hại

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phổ biến

Cao

Cục bộ

I

Cây lúa: Cấy - bén rễ hồi xanh – đẻ nhánh

1

Ốc bươu vàng

0,1-1,2 con/m2

2,0-4,0 con/m2

2

Tập đoàn rầy (rầy nâu, rầy lưng trắng,..)

3,2-10,0 con/m2

16-24 con/m2

T: TT

3

Bệnh sinh lý (Nghẹt rễ)

1,1-3,0 % số khóm

5,0-10,0% số khóm

C: 1- 3

4

Chuột

0,05-0,1 % dảnh hại

1,0-1,5% dảnh hại

5

Sâu cuốn lá nhỏ

2,4-4,0

con/m2

8,0-16,0 con/m2

T: 2-3

II

Cây ngô: 2 - 4 lá

1

Bệnh đốm lá nhỏ

1,0-3,0% số lá

4,0% số lá

2

Sâu keo mùa thu

0,1-1,2 con/m2

2,0-3,0 con/m2

III

Cây rau (họ bầu bí): phát triển thân lá, phát triển quả, thu hoạch

1

Bệnh giả sương mai

1 - 2 %

số lá

3 - 5 %

số lá

C: 1 - 3

2

Bọ trĩ

0,5 - 1

Con/ ngọn

3 - 4

Con/ngọn

T: TT

3

Rệp

1-3%

số lá

4 - 5 %

số lá

Non - TT

4

Bệnh phấn trắng

2 - 3% số cây

5

Bệnh thán thư

0,1 – 0,3% số lá

2 - 3 % số lá

6

Bệnh lở cổ rễ

1 - 2 %

số cây

2 -3 %

số cây

IV

Cây rau (họ hoa thập tự): phát triển thân lá, thu hoạch

1

Sâu xanh bướm trắng

0,1 – 0,2 con/m2

1,0 con/m2

T: 2 - 3

2

Sâu khoang

0,1

con/m2

1,0 con/m2

T: TT

3

Bọ nhảy

0,3 – 0,5

con/m2

2,0 con/m2

T: TT

4

Sâu tơ

0,1 – 1,0

con/m2

2 con/m2

T: 2 - 3

V

Cây chè: phát triển búp, thu hoạch

1

Bọ xít muỗi

0,6-1,5 % búp hại

3,0-4,0% búp hại

SN-TT

2

Rầy xanh

0,6-1,1% búp hại

3,0-6,0% búp hại

SN-TT

3

Bọ cánh tơ

0,8-1,3% búp hại

3,0-6,0% búp hại

SN-TT

VI

Cây ăn quả có múi: Vườn kinh doanh: phát triển thân lá, phát triển quả; Vườn kiến thiết: giai đoạn phát triển thân lá

1

Bệnh vàng lá thối rễ

1 - 3 %

số cây

5 - 7 %

Số cây

C: 1 - 3

2

Nhện nhỏ

1 - 2 %

số lá,số quả

5 - 7 %

số lá,số quả

Non - TT

3

Bệnh loét

1 - 3 %

Số lá,số quả

5 - 7 %

Số lá, số quả

C: 1 - 3

4

Bệnh sẹo (ghẻ nhám)

1 - 2 %

Số lá, số quả

3 - 5 %

Số lá,số quả

C: 1 - 3

5

Bệnh chảy gôm (xì mủ)

1 - 3 %

Số cành, số quả

5 - 7 %

Số cành, số quả

C: 1- 3

6

Sâu đục thân

0,1 - 0,3 %

Số cây

1 - 3 %

Số cây

7

Rệp muội

1 - 2 %

số lá, số cành

3 - 5 %

số lá, số cành

Rệp non

- TT

8

Rệp sáp

0,9 - 1,7%

số lá, số cành

2,4 số lá, số cành

Rệp non

- TT

9

Bệnh greening

0,1 - 1 %

Số cây

2 - 3 %

Số cây

10

Sâu vẽ bùa

0,1% số lá

1,2% số lá

VII

Cây mía: cây con - đẻ nhánh - vươn lóng

1

Sâu đục thân

1 - 3 %

số cây

4 - 6 %

số cây

TT

2

Rệp xơ bông trắng

2 - 3 %

số cây

5 - 8 %

số cây

TT

3

Rệp sáp

  • 1 - 4 %

số lá

5 - 7 %

số lá

TT

4

Bệnh rỉ sắt

1-2% số cây

TT

5

Chuột

1 - 3 %

Số cây

VIII

Cây sắn: phát triển thân lá - phát triển củ

1

Bệnh khảm lá virut

1 -3 % số cây

7 - 10 số cây

IX

Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, bọ xít nâu, nhện lông nhung, sâu đục cành, sâu đục gân lá, sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.

X

Cây dong riềng: Sâu ăn lá, sâu khoang...gây hại rải rác

2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Lúa mùa

1

Ốc bươu vàng

1.384,3

165,1

0

0

1.549,4

754,3

2

Bệnh sinh lý

2

2

2

II

Cây ngô

1

Sâu keo mùa Thu

4,8

4,8

III

Cây chè

1

Bọ cánh tơ

342,3

73,8

416,1

73,8

2

Rầy xanh

285,3

285,3

3

Nhện đỏ

332,1

332,1

IV

Cây sắn

1

Bệnh khảm lá virut

5,0

0,0

5,0

500

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây lúa:

- Ốc bươu vàng gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 1.549,4 ha (nhiễm nhẹ 1.384,3 ha, trung bình 165,1 ha); tăng so với CKNT 893,3 ha. Diện tích phòng trừ 754,3 ha.

- Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2 ha; tăng so với CKNT 2 ha. Diện tích phòng trừ 2 ha.

- Ngoài ra: Tập đoàn rầy, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, chuột gây hại nhẹ, mật độ, tỷ lệ hại thấp.

3.2. Cây ngô:

- Sâu keo màu thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 4,8 ha; giảm so với CKNT 149,7 ha.

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ rải rác.

3.3. Cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bọ trĩ, sâu xanh, rệp,..tiếp tục gây hại rải rác trên các vùng trồng với mật độ và tỷ lệ thấp.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh bướm trắng, Sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, … gây hại nhẹ rải rác.

3.4. Cây chè:

- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 285,3 ha tại các xã Võ Miếu, Thanh Sơn, Tân Sơn, Minh Đài, Thượng Long, Đoan Hùng; tăng so với CKNT 285,3 ha.

- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 416,1 ha (nhiễm nhẹ 342,3 ha, trung bình 73,8 ha) tại xã Võ Miếu, Thanh Sơn, Tân Sơn, Minh Đài, Thượng Long; giảm so với CKNT 130,3 ha. Diện tích phòng trừ 73,8 ha.

- Nhện đỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 332,1 ha tại các xã Võ Miếu, Thanh Sơn; tăng so CKNT 282,7 ha.

- Ngoài ra: Bọ xít muỗi gây hại nhẹ, tỷ lệ búp bị hại, lá bị hại thấp.

3.5. Cây có múi: Nhện nhỏ, bệnh vàng lá thối rễ, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rệp muội, rệp sáp, bệnh loét sẹo, bệnh greening,..gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.

3.6. Cây mía: Chuột, rệp bông xơ trắng, sâu đục thân, bệnh khô vằn,..tiếp tục gây hại rải rác trên mía chưa thu hoạch; sâu xám, chuột, rệp xơ trắng, bọ hung...gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.7. Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn gây hại diện tích nhiễm 5,0 ha (Yên Thủy,..); giảm so với CKNT 20ha. Diện tích phòng trừ 500 ha.

3.8. Cây trồng khác: rệp sáp, rệp muội, nhện lông nhung, bọ xít nâu, bệnh thán thư...hại rải rác trên các vùng trồng nhãn, vải.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI

1. Trên lúa:

- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại trên lúa mới cấy giai đoạn bén rễ hồi xanh - đẻ nhánh, hại nặng ở những chân ruộng trũng gần ao hồ, sông suối, nếu không xử lý kịp thời gây mất khoảng. Cần áp dụng các biện pháp quản lý ốc bươu vàng để hạn chế gây hại cho lúa mới cấy giai đoạn bén rễ hồi xanh.

- Tập đoàn rầy phát sinh gây hại ngay từ đầu vụ giai đoạn cấy, bén rễ hồi xanh - đẻ nhánh. Lưu ý kiểm tra sự xuất hiện của rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen là môi giới truyền bệnh lùn sọc đen, bệnh vàng lụi.

- Ngoài ra: bệnh sinh lý, ngộ độc hữu cơ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân gây hại nhẹ; chuột tiếp tục gây hại những ruộng cạn nước, ruộng gần gò đồi, ven làng.

3. Trên cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, ruồi đục quả, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại rải rác trên các vùng trồng rau.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, chuột gây hại nhẹ rải rác.

4. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ đến trung bình; sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.

5. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, rầy xanh, bọ cánh tơ hại nhẹ. Bệnh đốm nâu, đốm xám hại rải rác.

6. Trên cây có múi: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rầy chổng cánh, bệnh loét, ghẻ sẹo, bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, rệp muội, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, sâu đục thân gây hại nhẹ cục bộ trên cây có múi giai đoạn phát triển quả, phát triển thân lá.

7. Trên cây mía: Rệp sáp, rệp xơ trắng, sâu đục thân, bọ hung...tiếp tục gây trên các vùng trồng mía giai đoạn thu hoạch.

8. Cây nhãn vải: Rệp sáp, rệp muội, nhện lông nhung, bọ xít nâu, bệnh thán thư...hại rải rác trên các vùng trồng nhãn, vải.

6. Trên cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá bồ đề, sâu đo ăn lá gây hại rải rác trên cây keo, cây quế. Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, sâu cuốn lá gây hại rải rác, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

- Đề nghị UBND các xã, phường chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ gieo cấy, đảm bảo gieo cấy hết diện tích theo kế hoạch, hạn chế tình trạng nông dân bỏ ruộng vụ mùa không canh tác.

- Duy trì giữ ổn định mực nước 2-3 cm cho diện tích lúa mới cấy, kiểm tra, rà soát các vùng nhiễm ốc bươu vàng; áp dụng các biện pháp thu gom, xử lý ốc bươu vàng ngay từ thời điểm làm đất và sau cấy.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nông dân bón phân thúc lần 1 cho diện tích lúa mùa sớm đang giai đoạn hồi xanh - đẻ nhánh. Kết hợp làm cỏ sục bùn để giải phóng khí độc trong đất.

- Chủ động điều tra phát hiện các đối tượng SVGH đảm bảo dự tính, dự báo sớm kịp thời, hiệu quả; kiểm tra, lấy mẫu rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen gửi phân tích để kịp thời quản lý bệnh lùn sọc đen, bệnh vàng lụi trên lúa mùa.

- Khuyến cáo bà con nông dân hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV trong giai đoạn lúa đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ để bảo vệ thiên địch.

- Tích cực chăm sóc cây có múi giai đoạn phát triển quả. Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa, loại bỏ các cành sâu bệnh, bón phân chăm sóc kịp thời giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.

- Đặt bẫy bả chua ngọt nhử bắt trưởng thành sâu keo mùa thu,... trên cây ngô và cây rau màu.

- Duy trì hệ thống bẫy đèn phục vụ cho công tác dự tính dự báo dịch hại cây trồng.

Trên đây là Báo cáo tình hình sinh vật hại cây trồng kỳ 27từ ngày 03/7- 9/7/2025, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ trân trọng thông báo./.


 

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...