Tình hình sinh vật gây hại cây trồng (Từ ngày 16 tháng 7 đến ngày 22 tháng 7 năm 2026)
Toàn tỉnh - Tháng 7/2026

(Từ ngày 16/07/2026 đến ngày 22/07/2026)

  I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 30 - 33oC; Cao nhất: 35oC; Thấp nhất: 25oC

Độ ẩm trung bình: 80 - 85%. Cao nhất: 90%. Thấp nhất: 75%.

Trong kỳ: Ngày trời nắng, cây trồng sinh trưởng, phát triển bình thường.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa

Vụ

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Mùa

- Lúa mùa sớm

Đẻ nhánh rộ - cuối đẻ nhánh

29.890

- Lúa mùa trung

Đẻ nhánh - đẻ nhánh rộ

22.180

- Lúa mùa muộn

Hồi xanh - đẻ nhánh

12.390

Tổng

66.450

64.460

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô vụ Hè thu

6 lá - xoáy nõn - trỗ cờ

17.600

11.820,3

- Cây rau vụ Hè thu

Gieo - PTTL

11.740

9.348,7

- Cây có múi

PT thân lá - PT quả

15.000

14.766,3

- Cây chè

Phát triển búp - thu hoạch

14.500

14.668

- Cây chuối

PTTL - thu hoạch

6.500

6.520

- Cây sắn

Phát triển thân lá

13.500

10.313

- Cây mía

Đẻ nhánh - phát triển thân lá - thu hoạch

6.400

2.985,2

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên sinh vật gây hại

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phổ biến

Cao

Cục bộ

I

Cây Lúa

I.a

Cây lúa mùa sớm

1

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

0,5 - 4

5 - 10

40 - 50

C1,3,5

2

Bệnh khô vằn

0,5 - 1

3 - 6

11 - 12

C1

3

Bệnh sinh lý (nghẹt rễ)

0,1 - 1,2

5

C1

4

Chuột

0,5 - 2

4 - 5

10 - 11,3

5

Rầy các loại

8 - 16

24 - 32

T4,5,TT

6

Sâu cuốn lá nhỏ

1 - 5

8 - 16

32

T2,3,4,5

7

Sâu Đục thân

0,01 - 0,5

1 - 2

T 4,5,TT

I.b

Cây lúa mùa trung

1

Bệnh khô vằn

0,1 - 0,5

2

C1

2

Bệnh sinh lý (nghẹt rễ)

0,5 - 1

2 - 5

10 - 20

C1,3

3

Chuột

0,1 - 0,3

1 - 3

4

Rầy nâu

1 - 3

9 - 11

T1-2

5

Sâu cuốn lá nhỏ

1 - 2

4 - 8

16

T3,4,5

6

Sâu đục thân

0,3 - 0,7

1 - 2

T1-3

I.c

Lúa mùa muộn

1

Ốc bươu vàng

0,4 - 0,8

1 - 3

N-TT

II

Cây ngô hè thu

C1

1

Bệnh đốm lá nhỏ

0,5 - 2

5 - 10

20

C1,3

2

Bệnh khô vằn

0,5 - 1

3,0 - 5

10

C1

3

Sâu keo mùa thu

0,1 - 1

1,2 - 2

T2,3,4

III

Cây rau

III.a

Cây rau họ thập tự

1

Bệnh thối nhũn vi khuẩn

0,2 - 1,0

10

C1,3

2

Bọ nhảy

0,5 - 1

5 - 7

TT

3

Sâu tơ

0,3 - 0,6

1 - 3

T: N-TT

Rệp

0,2 - 0,4

2 - 4

N; TT

III.b

Cây rau họ bầu bí

1

Bọ trĩ

0,5 - 1

3 - 4

N-TT

2

Bọ bầu vàng

0,4 - 0,7

1 - 1,3

N-TT

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bệnh ghẻ sẹo

0,5 - 1

2 - 3

C1

2

Bệnh loét

0,5 - 3

4 - 6

C1

3

Bệnh vàng lá thối rễ

0,2 - 0,5

1,5 - 2,5

C1

4

Bọ trĩ

0,1 - 0,3

N-TT

5

Nhóm nhện nhỏ

0,2 - 0,8

1 - 2,5

N-TT

6

Rệp sáp

0,1 - 0,5

N-TT

7

Rệp muội

0,2 - 0,5

1,2

N-TT

8

Sâu đục thân

0,3 - 0,5

1 - 2

T: 2-4

9

Sâu vẽ bùa

0,5 - 0,9

2 - 3

N-TT

V

Mía

1

Sâu đục thân

0,3 - 0,6

2 - 3

T: 1-2

2

Bệnh rụt ngọn mía

0,8 - 1,2

C1

3

Rệp mía

1 - 2

3 - 4

N-TT

VI

Cây chè

1

Rầy xanh

0,4 - 1,2

4 - 7

N-TT

2

Bọ xít muỗi

0,5 - 1,5

2 - 4

N-TT

3

Bọ cánh tơ

0,4 - 2,0

4 - 8

N-TT

4

Nhện đỏ

0,6 - 2,2

4 - 6

N-TT

VII

Cây Lâm Nghiêp

1

Sâu xanh hại bồ đề

2 - 4

5 - 8

T5,N

2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Cây Lúa

I.a

Cây lúa mùa sớm

1

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

114

30

5

149

148

Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Hiền Quan, Xuân Hòa, Phúc Yên, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Hồng…

2

Bệnh khô vằn

35

35

Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Yên lập, Hiền Quan..)

3

Chuột

183

11

194

202

Rải rác tất cả các xã: Xuân Hòa, Thái Hòa, Hợp Lý, Tam Dương, Xuân Lãng, Đạo Trù, Tam Dương Bắc, Tam Hồng, Vĩnh Tường, Sông Lô, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Yên Lập, Xuân Viên,Văn Lang, …..

4

Sâu cuốn lá nhỏ

60

20

80

50

Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Hiền Quan,…

5

Sâu Đục thân

12

12

Bình Tuyền, Xuân Hòa, Phúc Yên, Tam Dương Bắc, …..

I.b

Cây lúa mùa trung

2

Bệnh sinh lý (nghẹt rễ)

20

20

Thanh miếu, Bình Phú, Phùng Nguyên

I.c

Lúa mùa muộn

1

Ốc bươu vàng

5

5

5

Mai Hạ, Đức Nhàn

II

Cây ngô hè thu

1

Bệnh đốm lá nhỏ

10

10

Bình Phú, Dân Chủ, Thanh Thủy…

2

Bệnh khô vằn

5

5

Thanh Thủy,Bình Phú,Chân Mộng.Văn Lang…

3

Sâu keo mùa thu

5

5

5

Sông Lô, Tam sơn, Liên Châu, Vĩnh Phú, Sơn Đông, Tiên Lữ…..

III

Cây rau họ thập tự

1

Bệnh thối nhũn vi khuẩn

1

1

1

Hội Thịnh, Vĩnh Hưng….

IV

Cây chè

1

Rầy xanh

276,5

276,5

105

Đan Thượng,Yên Sơn, Võ Miếu, Đồng Lương …

2

Bọ cánh tơ

304,2

304,2

160

Đan Thượng,Yên Kỳ, Chân Mộng, Võ Miếu…

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây lúa

3.1.1. Cây lúa mùa sớm:

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng. Diện tích nhiễm 149 ha (nhiễm nhẹ 114 ha, trung bình 30, nặng 5 ha); tăng so với CKNT 149 ha. Diện tích phòng trừ 148 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 35 ha; tăng so với CKNT 35 ha.

- Chuột hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 194 ha (nhiễm nhẹ 183, trung bình 11 ha); tăng CKNT 14 ha. Diện tích phòng trừ 202 ha.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 80 ha (nhiễm nhẹ 60 ha, trung bình 20 ha); giảm so với CKNT 80 ha. Diện tích phòng trừ 50 ha.

- Sâu đục thân gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 12 ha; tăng so với CKNT 12 ha.

Ngoài ra: bệnh sinh lý, rầy các loại,… gây hại nhẹ rải rác.

3.1.2. Cây lúa mùa trung: Bệnh sinh lý (nghẹt rễ) gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 20 ha; giảm so với CKNT 154 ha. Ngoài ra: sâu cuốn lá nhỏ, rầy các loại, sâu đục thân, bệnh đốm cọc vi khuẩn,… gây hại nhẹ rải rác.

3.1.3. Cây lúa mùa muộn: Ốc bươu vàng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 50 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.

3.2. Cây ngô

- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tương đương so với CKNT. Diện tích phòng trừ 5 ha.

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 10 ha; tăng so với CKNT 10 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; tăng so với CKNT 5 ha.

Ngoài ra: sâu căn lá, rệp, … gây hại nhẹ rải rác.

3.3. Cây rau

- Cây rau họ bầu bí: Bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,… gây hại nhẹ.

- Cây rau họ thập tự: Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 1 ha; tăng so với CKNT 1 ha. Diện tích phòng trừ 1 ha. Ngoài ra: sâu tơ, bọ nhảy, rệp, …. gây hại nhẹ.

3.4. Cây chè:

- Rầy xanh gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 276,5 ha; tăng so với CKNT 110,7 ha. Diện tích phòng trừ 105 ha.

- Bọ cánh tơ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 304,2 ha; tăng so với CKNT 100,9 ha. Diện tích phòng trừ 160 ha.

Ngoài ra: Bọ xít muỗi, nhện đỏ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang, ... gây hại nhẹ.

3.5. Cây có múi: Sâu vẽ bùa, rệp sáp, bệnh chảy gôm, bệnh vàng lá thối rễ, nhóm nhện nhỏ, sâu đục thân, đục cành, … gây hại nhẹ rải rác.

3.6. Cây mía: Sâu đục thân, rệp, rệp xơ trắng, bệnh rụt ngọn mía, .... gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.7. Cây lâm nghiệp:

Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên cây bồ đề; bệnh khô cành, khô lá, bệnh đốm lá, bệnh chết ngược, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI

1. Trên cây lúa:

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Tiếp tục lây lan phát sinh và gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình cục bộ hại nặng trên những diện tích bón nhiều phân đạm, giống mẫn cảm (Thụy Hương, Ngọc Hương, Thiên ưu 8, TBR97, Hà Phát 3, TBR 225, khang dân 18, ...) và các giống lúa lai có bản lá to, mềm, nhất là sau các trận mưa rào. Cần chú ý theo dõi, tổ chức phòng chống ngay từ khi bệnh chớm xuất hiện.

- Sâu cuốn lá nhỏ:

+ Trên trà lúa mùa sớm: Trưởng thành sẽ ra rộ từ ngày 26/7 - 30/7, di chuyển và đẻ trứng. Sâu non nở rộ từ ngày 02/8 trở đi, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, có thể gây trắng lá hoàn toàn nếu không phòng trừ kịp thời, ảnh hưởng đến năng suất về cuối vụ. Thời gian phòng trừ tốt nhất từ ngày 02/8 - 07/8/2026.

+ Trên trà lúa mùa trung, mùa muộn: Trưởng thành ra rộ từ ngày 01- 04/8, di chuyển và đẻ trứng. Sâu non nở rộ từ ngày 07/8 trở đi, mức độ gây hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng có thể gây trắng lá hoàn toàn nếu không phòng trừ kịp thời. Thời gian phòng trừ tốt nhất từ ngày 07/8 - 12/8/2026, một số xã có diện tích gieo cấy sau có thể phun muộn hơn, nhưng không quá ngày 15/8/2026.

- Bệnh sinh lý: gây hại trên những ruộng dộc chua, lầy, ruộng cày bừa làm đất không kỹ, ruộng bón phân hữu cơ chưa hoai mục, ruộng cấy sâu tay,… mức độ hại nhẹ đến trung bình.

- Chuột: tiếp tục di chuyển gây hại trên các trà lúa. Mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa thơm, lúa chất lượng cao, ruộng gần khu dân cư, khu trang trại chăn nuôi, ven đồi gò, kênh mương, đường lớn, khu vực nghĩa trang, khu vực trồng cỏ, ... .

- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa xen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, lây lan, gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.

- Sâu đục thân 2 chấm: Trên trà lúa mùa sớm trưởng thành sẽ ra rộ từ ngày 27/7 - 30/7, di chuyển và đẻ trứng trên trà lúa mùa sớm. Sâu non nở rộ từ ngày 03/8 trở đi, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng, có thể bông bạc trên diện tích trỗ sớm sau 10 tháng 8 nếu không phòng trừ kịp thời làm ảnh hưởng đến năng suất về cuối vụ. Do sâu đục thân 2 chấm sẽ nở trùng thời điểm phòng trừ sâu cuấn lá nhỏ, do vậy cần tập trung chỉ đạo để phòng trừ hiệu quả. Các xã cần lưu ý: (Xuân Lãng, Tam dương Bắc, Hoàng an, Hội Thịnh, Tam Hồng, Bình Tuyền, Vĩnh Phú, Nguyệt đức, Vĩnh An, Bình Phú, Bản Nguyên, …).

- Ngoài ra: rầy các loại, cào cào,châu chấu,.... gây hại nhẹ, rải rác

3. Trên cây rau

- Rau họ bầu bí: Bệnh sương mai gây, bệnh thán thư, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,.. gây hại nhẹ rải rác.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.

4. Trên cây ngô: Sâu ăn lá, sâu keo mùa thu, bệnh đốm lá nhỏ, ... gây hại nhẹ.

5. Trên cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, bệnh đốm nâu, đốm xám, bệnh chết loang,... gây hại nhẹ.

6. Trên cây ăn quả có múi: Nhện nhỏ, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, rầy chổng cánh, bệnh loét, ghẻ sẹo, bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, bệnh chảy gôm, rệp muội, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, sâu đục thân,... gây hại nhẹ.

7. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, ... gây hại nhẹ.

8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp, bọ xít, .... gây hại rải rác.

9. Trên cây lâm nghiệp: Tiếp tục theo dõi tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh trên cây bồ đề để có biện pháp phòng trừ kịp thời; Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

1. Đề nghị UBND các xã, phường tiếp tục quan tâm chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ gieo cấy vụ Mùa/Hè thu năm 2026 theo văn bản số 6113/SNN&MT-TTBVTV ngày 15/6/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Tích cực diệt chuột tập trung theo văn bản số 48/TTBVTV-BVTV ngày 15/01/2026 của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

2. Các phòng, Trạm Kiểm dich thực vật nội đia tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp môi trường/phòng Kinh tế, Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công hướng dẫn nông dân thực hiện các biệp pháp chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng:

- Trên cây lúa: Duy trì giữ ổn định mực nước 2-3 cm cho diện tích lúa mới cấy; hướng dẫn nông dân bón phân thúc đẻ cho diện tích lúa mùa giai đoạn hồi xanh - đẻ nhánh; bón phân đón đòng cho diện tích lúa đứng cái. Kết hợp làm cỏ sục bùn để giải phóng khí độc trong đất; Chủ động điều tra phát hiện các đối tượng SVGH đảm bảo dự tính, dự báo sớm kịp thời, hiệu quả; Khuyến cáo bà con nông dân hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV trong giai đoạn lúa đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ để bảo vệ thiên địch.

- Tích cực diệt chuột bằng biện pháp kỹ thuật tổng hợp.

- Chăm sóc cây rau màu: Hướng dẫn nông dân vun xới, bón phân thúc đủ lượng cho cây rau màu. Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).

- Cây ăn quả có múi: Bón phân, tưới nước đủ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho quả phát triển. Tăng cường công tác điều tra phát hiện sinh vật gây hại đặc biệt lưu ý các đối tượng rầy, rệp, bọ xít, bệnh loét sẹo, nhóm nhện nhỏ,…. để phòng trừ kịp thời.

3. Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật kinh doanh, buôn bán phân bón, thuốc BVTV, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhất là bán thuốc không có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam, thuốc cấm sử dụng, thuốc hết hạn sử dụng và lợi dụng cao điểm sâu bệnh để nâng giá thuốc BVTV, cơ sở không đủ điều kiện kinh doanh buôn bán, bán hàng rong, bán hàng không đúng địa điểm đăng ký kinh doanh, ... . Thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.


TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ

(Kèm theo báo cáo số /BC-TTBVTV ngày……... tháng …… năm 2026 của Chi cục Trồng trọt và BVTV)

STT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

So sánh DTN (+/-)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

Kỳ trước

CKNT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

Cây Lúa

I.a

Cây lúa mùa sớm

1

Bệnh đốm sọc vi khuẩn

114

30

5

149

143,9

149

148

Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Hiền Quan, Xuân Hòa, Phúc Yên, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Hồng…

2

Bệnh khô vằn

35

35

35

35

Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Yên lập, Hiền Quan..)

3

Chuột

183

11

194

124

14

202

Rải rác tất cả các xã: Xuân Hòa, Thái Hòa, Hợp Lý, Tam Dương, Xuân Lãng, Đạo Trù, Tam Dương Bắc, Tam Hồng, Vĩnh Tường, Sông Lô, Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Yên Lập, Xuân Viên,Văn Lang, …..

4

Sâu cuốn lá nhỏ

60

20

80

80

-80

50

Bản Nguyên, Phùng Nguyên, Hiền Quan,…

5

Sâu Đục thân

12

12

12

12

Bình Tuyền, Xuân Hòa, Phúc Yên, Tam Dương Bắc, …..

I.b

Cây lúa mùa trung

1

Bệnh sinh lý (nghẹt rễ)

20

20

17

-154

Thanh miếu, Bình Phú, Phùng Nguyên

I.c

Lúa mùa muộn

1

Ốc bươu vàng

5

-84

-50

5

Mai Hạ, Đức Nhàn

II

Cây ngô hè thu

1

Bệnh đốm lá nhỏ

10

10

10

10

Bình Phú, Dân Chủ, Thanh Thủy…

2

Bệnh khô vằn

5

5

5

5

Thanh Thủy,Bình Phú,Chân Mộng.Văn Lang…

3

Sâu keo mùa thu

5

5

-9

0

5

Sông Lô, Tam sơn, Liên Châu, Vĩnh Phú, Sơn Đông, Tiên Lữ…..

III

Cây rau họ thập tự

1

Bệnh thối nhũn vi khuẩn

1

1

1

1

1

Hội Thịnh, Vĩnh Hưng….

IV

Cây chè

1

Rầy xanh

276,5

276,5

85,5

110,7

105

Đan Thượng,Yên Sơn, Võ Miếu, Đồng Lương …

3

Bọ cánh tơ

304,2

304,2

21,2

100,9

160

Đan Thượng,Yên Kỳ, Chân Mộng, Võ Miếu…

Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng (giảm >70% năng suất); DTN (+/-): Diện tích nhiễm tăng/giảm so kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước (CKNT)

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...