Báo cáo tình hình sinh vật gây hại cây trồng kỳ 52 (Từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 30 tháng 12 năm 2025)
Toàn tỉnh - Tháng 12/2025

(Từ ngày 25/12/2025 đến ngày 30/12/2025)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 19-20oC; Cao nhất: 23oC; Thấp nhất: 13oC

Độ ẩm trung bình: 77- 83%. Cao nhất: 87%. Thấp nhất: 64%.

Trong kỳ: Đầu kỳ ngày trời nắng, cuối kỳ ngày trời nhiều mây âm u. Sáng sớm có sương mù, đêm và sáng sớm trời rét. Cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa:

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Mạ xuân

Gieo - 5 lá

327,4

- Lúa xuân sớm

Cấy

85

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô đông

Trỗ cờ - phun râu - làm hạt - chín – thu hoạch

14.998

1.788

- Cây rau vụ đông

Gieo - PTTL - TH

14.534

7.316

- Cây có múi

Tích lũy đường - chín - thu hoạch

14.766,3

- Cây chè

Ngủ đông

14.668

- Cây chuối

PTTL - thu hoạch

3.570

6.520

- Cây sắn

Thu hoạch

11.520

14.257,36

- Cây mía

Chín - Thu hoạch

6.620

6.350

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên sinh vật gây hại

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phổ biến

Cao

Cục bộ

I

Lúa xuân sớm

1

Ốc bươu vàng

0,06-0,3

1

N-TT

II

Cây ngô đông

1

Bệnh đốm lá nhỏ

1-4

6,2-9

25

C1,3

2

Bệnh khô vằn

2-4

6,9-9,5

27

C1-5

3

Chuột

1-3

5-7

4

Bệnh đốm lá lớn

1-2

3-5

C1

5

Rệp

1-4

6-10

17

N-TT

6

Sâu cắn lá ngô

0,5-1

2-3

T3-4

7

Sâu đục thân, đục bắp

0,1-2

4-8

8

Sâu keo mùa thu

0,1-0,3

1-1,3

9

Sâu xám

0,3-0,5

T4-5

III

Cây rau

III.a

Cây rau họ thập tự

1

Bệnh lở cổ rễ

1-2

C1-3

2

Bệnh sương mai

0,5-2

3-5

C1-3

3

Bọ nhảy

1-3

4-9

25

N-TT

4

Rệp

1-4

6-9

N-TT

5

Sâu tơ

1-3

5-8

6

Sâu xám

0,5-1

7

Sâu xanh bướm trắng

1-2

3-6

T2-5

III.b

Cây rau họ bầu bí

1

Bệnh giả sương mai

1-2

4

2

Bệnh phấn trắng

1-2

3-6

C1-3

3

Bọ trĩ

2-3

SN - TT

IV

Cây ăn quả có múi

1

Bệnh Đốm nâu

2

4

C1-3

2

Bệnh muội đen

3

5

C1-3

3

Bệnh sẹo

0,5-0,7

2-4

C1

4

Bệnh vàng lá thối rễ

0,5-0,8

2-4

C1

5

Nhện nhỏ

2-3

5

N-TT

6

Rệp sáp

1-2

3-6

N-TT

7

Ruồi đục quả

0,4-1

2-3

TT

8

Sâu cuốn lá

0,5-1

9

Sâu đục cành

1-2

3-4

10

Sâu đục thân

0,5-1

3-4

T: 1-3

11

Sâu vẽ bùa

1-2

4-6

T2-4

12

Sâu róm

1-2

V

Cây Mía

1

Bệnh ghi sắt

4

8

C3-5

2

Rệp

1-3

4-8

N-TT

3

Rệp sáp

3

6

N-TT

4

Rệp xơ trắng

1-3

5-7

N-TT

5

Sâu đục thân

0,5-1

2-4

T: 2-4

2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Cây ngô đông

1

Bệnh đốm lá nhỏ

15

5

20

5

Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương,...

2

Bệnh khô vằn

20

10

30

20

Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương,...

3

Chuột

25

25

30

Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương, Lập Thạch, Mai Châu, Tân Lạc, ...

4

Rệp

15

15

10

Sông Lô, Tam Sơn, Tiên Lữ, Sơn Đông, Tam Dương, Lập Thạch,...

5

Sâu cắn lá ngô

7

7

15

Mai Châu, Tân Lạc,…

II

Cây rau họ thập tự

1

Bọ nhảy

4

4

4

Rải rác các xã, phường

2

Sâu xanh bướm trắng

5

5

5

Rải rác các xã, phường

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây lúa xuân sớm: Ốc bươu vàng gây hại nhẹ.

3.2. Cây ngô:

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 20 ha (nhiễm nhẹ 15 ha, trung bình 5 ha); tăng so với CKNT 14,9 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 30 ha (nhiễm nhẹ 20 ha, trung bình 10 ha); giảm so với CKNT 106,3 ha. Diện tích phòng trừ 20 ha.

- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 25 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 30 ha.

- Rệp gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 10 ha.

- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 7 ha; tăng so với CKNT 7 ha. Diện tích phòng trừ 15 ha.

- Ngoài ra: sâu đục thân đục bắp, sâu keo mùa thu,… gây hại nhẹ mật độ, tỷ lệ hại thấp.

3.3. Cây rau:

* Cây rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bọ trĩ, … gây hại nhẹ.

* Cây rau họ thập tự:

- Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 36,7 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.

- Bọ nhảy gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 4 ha; giảm so với CKNT 4,7 ha. Diện tích phòng trừ 4 ha.

- Ngoài ra: Sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, sâu khoang, …. gây hại nhẹ.

3.4. Cây chè: Bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, .... gây hại nhẹ rải rác.

3.5. Cây có múi: Ruồi đục quả, bệnh đốm nâu, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, sâu đục thân, đục cành,… gây hại nhẹ rải rác.

3.6. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.7. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI

1. Trên mạ xuân sớm: Rầy các loại, cào cào, châu chấu, ... gây hại rải rác. Chuột gây hại cục bộ.

2. Trên cây lúa xuân sớm: Ốc bươu vàng gây hại nhẹ đến trung bình.

3. Trên cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.

4. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.

5. Trên cây chè: Bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang, ... gây hại nhẹ rải rác.

6. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhóm nhện nhỏ (nhệ đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), bệnh chảy gôm, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.

7. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.

8. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, rệp sáp,.... gây hại rải rác.

9. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

1. Biện pháp chỉ đạo: Đề nghị các xã, phường quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công hướng dẫn nông dân thu hoạch cây vụ đông đã đến thời kỳ thu hoạch, tiến hành vệ sinh đồng ruộng, cày bừa, đổ ải, triển khai sản xuất vụ Đông xuân theo định hướng cơ cấu cây trồng và thời vụ năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ.

2. Các phòng, Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Che phủ nilon cho các diện tích mạ mới gieo để tránh rét và hạn chế chuột gây hại; đối với những diện tích lúa mới cấy chú ý giữ mực nước trên ruộng 2-3cm để chống rét cho cây lúa; theo dõi sinh vật gây hại trên cây mạ, lúa mới cấy để có biệp pháp phòng trừ kịp thời.

- Chăm sóc cây rau màu: Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).

- Cây chè, cây ăn quả lâu năm: Vệ sinh vườn đồi, dọn dẹp tàn dư sâu bệnh sau thu hoạch trong giai đoạn nghỉ đông.

3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...