Báo cáo tình hình sinh vật gây hại cây trồng kỳ 50 (Từ ngày 11 tháng 12 đến ngày 17 tháng 12 năm 2025)
Toàn tỉnh - Tháng 12/2025

(Từ ngày 11/12/2025 đến ngày 17/12/2025)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ trung bình: 20-22oC; Cao nhất: 24oC; Thấp nhất: 13oC

Độ ẩm trung bình: 75- 80%. Cao nhất: 87%. Thấp nhất: 70%.

Trong kỳ: Đầu và cuối kỳ sáng sớm có sương mù, ngày nhiều mây, đêm và sáng sớm trời rét. Giữa kỳ, sáng sớm có sương mù, ngày nhiều mây, có mưa nhỏ, mưa phùn rải rác, đêm và sáng sớm trời rét. Cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa:

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Mạ xuân sớm

2 - 4 lá

60

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích Kế hoạch (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

- Cây ngô đông

Xoáy nõn - trỗ cờ - phun râu - làm hạt - chín

14.998

- Cây rau vụ đông

Gieo - PTTL - TH

14.534

5.207

- Cây có múi

Tích lũy đường - chín - thu hoạch

14.766,3

- Cây chè

Ngủ đông

14.668

- Cây chuối

PTTL - thu hoạch

3.570

6.520

- Cây sắn

Thu hoạch

11.520

14.257,36

- Cây mía

Chín - Thu hoạch

6.620

6.350

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên sinh vật gây hại

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phổ biến

Cao

Cục bộ

I

Cây ngô

1

Bệnh đốm lá nhỏ

1-9

10-22

C1-3

2

Bệnh khô vằn

2,2-10,5

14-25

C1-3

3

Chuột

1-3% cây

5-7% cây

4

Rệp cờ

1-3

4-7

15

N-TT

5

Sâu cắn lá ngô

0,5-1 c/m2

2-3 c/m2

T1-2

6

Sâu đục thân đục bắp

0,5-2

4-6,5

T 1-5

7

Sâu gai

0,5-1

2-3

T: 1-2

8

Sâu keo mùa thu

0,1-1,3

3

9

Sâu xám

0,5-1 c/m2

1-2 c/m2

T2-3

II

Cây rau

II.a

Cây rau họ thập tự

1

Bệnh lở cổ rễ

1 - 2 %

Cấp 1-3

2

Bệnh sương mai

0,5-1

2-3

C1-3

3

Bọ nhảy

1-4

5-8

20

TT

4

Chuột

0,3- 0,6

3-4

5

Rệp

1-3

6-8

N-TT

6

Sâu tơ

0,5-2

3-8

T3-4

7

Sâu xám

0,5-1 c/m2

8

Sâu xanh bướm trắng

0,5-2

4-5

II.b

Cây rau họ bầu bí

1

Bệnh phấn trắng

1-3

6

C1-3

2

Bọ trĩ

2 - 4 %

SN - TT

3

Bệnh sương mai

1 - 2 %

C1-3

4

Bệnh thán thư

1 - 2 %

C1-3

III

Cây ăn quả có múi

1

Bệnh chảy gôm

0,1 - 0,3 % lá, quả

C1

2

Bệnh Đốm nâu

2

5

C1-3

3

Bệnh muội đen

3

6

C1-3

4

Bệnh sẹo

0,5-1

2-3

C1

5

Bệnh vàng lá thối rễ

0,5-0,8

3-4

C1

6

Ngài chích hút quả

0,1- 0,4 % quả

TT

7

Nhện nhỏ

1-3

6

8

Rệp sáp

4

7

Non-TT

9

Ruồi đục quả

0,1-0,6

1-3

10

Sâu cuốn lá

0,5-1 c/cành

11

Sâu đục cành

1-3% cành

5-7% cành

12

Sâu đục thân

0,1-1

2-4

T: 2-4

13

Sâu róm

2-4 con/ cành

14

Sâu vẽ bùa

0,3-2

3-5

T: 1-3

IV

Cây Mía

1

Bệnh ghi sắt

4

6

C1-5

2

Rệp

1-3% số lá

4-7% số lá

Non-TT

3

Rệp sáp

3

6

Non-TT

4

Rệp xơ trắng

1-3

4-6

N-TT

5

Sâu đục thân

0,5-1

2-3

T: 2-4

2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Cây ngô đông

1

Bệnh đốm lá nhỏ

25

10

35

10

Rải rác các xã, phường

2

Bệnh khô vằn

47,2

10

57,2

30

Rải rác các xã, phường

3

Chuột

13

13

20

Rải rác các xã, phường

4

Rệp cờ

15

15

10

Rải rác các xã, phường

5

Sâu cắn lá ngô

2

2

5

Rải rác các xã, phường

6

Sâu keo mùa thu

5

5

Đại Đồng, Lạc Lương, Lạc Sơn, Nhân Nghĩa, Quyết thắng,…..

II

Cây rau họ thập tự

1

Bọ nhảy

3

3

3

Rải rác các xã, phường

2

Sâu xanh bướm trắng

2

2

2

Rải rác các xã, phường

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại trong kỳ

3.1. Cây ngô:

- Bệnh đốm lá nhỏ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 35 ha; tăng so với CKNT 13,4 ha. Diện tích phòng trừ 10 ha.

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình, diện tích nhiễm 57,2 ha (nhiễm nhẹ 47,2 ha, trung bình 10 ha); giảm so với CKNT 183,9 ha. Diện tích phòng trừ 30 ha.

- Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 5 ha; giảm so với CKNT 103 ha.

- Chuột gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 13 ha; tăng so với CKNT 1 ha. Diện tích phòng trừ 20 ha.

- Rệp cờ gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 15 ha; tăng so với CKNT 15 ha. Diện tích phòng trừ 10 ha.

- Sâu cắn lá gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2 ha; tăng so với CKNT 2 ha. Diện tích phòng trừ 5 ha.

- Ngoài ra: sâu đục thân đục bắp, bệnh huyết dụ,… gây hại nhẹ mật độ, tỷ lệ hại thấp.

3.2. Cây rau:

* Cây rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bọ trĩ, bệnh thán thư, … gây hại nhẹ.

* Cây rau họ thập tự:

- Sâu xanh bướm trắng gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 2 ha; giảm so với CKNT 33,8 ha. Diện tích phòng trừ 2 ha.

- Bọ nhảy gây hại nhẹ, diện tích nhiễm 3 ha; giảm so với CKNT 20,8 ha. Diện tích phòng trừ 3 ha.

- Ngoài ra: Sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, sâu khoang, …. gây hại nhẹ.

3.3. Cây chè: Rầy xanh, bệnh đốm nâu, bệnh đốm xám, bệnh chết loang, bệnh phồng lá, .... gây hại nhẹ rải rác.

3.4. Cây có múi: Ruồi đục quả, bệnh đốm nâu, rệp sáp, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh chảy gôm, sâu đục thân, đục cành,… gây hại nhẹ rải rác tại các vùng trồng cây có múi.

3.5. Cây mía: Rệp, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt,… tiếp tục gây hạị nhẹ rải rác trên các vùng trồng mía.

3.6. Cây lâm nghiệp: Sâu xanh ăn lá gây hại nhẹ trên bồ đề; bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ... gây hại nhẹ rải rác trên cây keo.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG 7 NGÀY TỚI

1. Trên mạ xuân sớm: Rầy các loại, cào cào, châu chấu, ... gây hại rải rác. Chuột gây hại cục bộ.

2. Trên cây rau:

- Rau họ bầu bí: Bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, bọ bầu vàng, bọ trĩ, rệp,..tiếp tục gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng rau.

- Rau họ hoa thập tự: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh thối nhũn, rệp muội, ,… gây hại nhẹ rải rác.

3. Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh khô vằn, rệp, sâu đục thân, đục bắp,... gây hại nhẹ; chuột hại rải rác.

4. Trên cây chè: bệnh đốm nâu, đốm xám, chết loang, ... gây hại nhẹ rải rác.

5. Trên cây ăn quả có múi: Rầy, rệp các loại, ruồi đục quả, nhóm nhện nhỏ (nhệ đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng), bệnh chảy gôm, ....gây hại nhẹ rải rác trên các vùng trồng cây có múi.

6. Trên cây mía: Sâu đục thân, rệp sơ bông trắng, rệp sáp, chuột, bệnh rỉ sắt gây hại nhẹ.

7. Cây nhãn, vải: Bệnh thán thư, sâu đục cành, sâu đục gân lá, sâu ăn lá, rệp sáp, rệp muội gây hại rải rác.

8. Trên cây lâm nghiệp: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, ...gây hại nhẹ rải rác trên cây keo. Bệnh chết ngược, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

IV. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

1. Biện pháp chỉ đạo: Đề nghị các xã, phường quan tâm chỉ đạo Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công hướng dẫn nông dân tập trung chăm sóc bảo vệ tốt cây vụ đông đã trồng, đồng thời hướng dẫn nông dân cày ải đất chuẩn bị các điều kiện triển khai sản xuất vụ Đông xuân năm 2026.

2. Các phòng, Trạm Trồng trọt & BVTV tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh tế/phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị, trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công phổ biến, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Chăm sóc cây rau màu: Trong trường hợp cần phun thuốc đối với các đối tượng sinh vật gây hại cần khuyến cáo nông dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc và tuân thủ thời gian cách ly khi phun. Duy trì biện pháp thủ công, mồi bẫy để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng (sử dụng bẫy bám dính màu vàng diệt bọ phấn, bọ trĩ trên ruộng rau màu; dùng bả chua ngọt diệt trưởng thành sâu khoang, sâu xám, sâu ăn lá).

- Cây chè, cây ăn quả lâu năm: Vệ sinh vườn đồi, dọn dẹp tàn dư sâu bệnh sau thu hoạch trong giai đoạn nghỉ đông.

3. Quản lý việc buôn bán vật tư nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện kiểm dịch thực vật trên các giống cây trồng nhập nội theo đúng quy định.

Các thông báo sâu bệnh khác
Loading...