Rầy các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
139 |
600 |
|
|
|
|
|
IV/ DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH
TT |
Tên dịch hại |
Giống và giai đoạn sinh trưởng cây trồng
|
Mật độ hoặc tỷ lệ (con/m2/%) |
Diện tích nhiễm (ha) |
Diện tích(1) nhiễm so với cùng kỳ năm trước (ha) |
Diện tích phòng trừ (ha) |
Phân bố |
Phổ biến |
Cao |
Tổng số |
Nhẹ, Trung bình |
Nặng |
TH>70% |
1 |
Bệnh bạc lá |
Lúa sớm |
5,7-7,1 |
8,50 |
|
|
|
|
|
|
Đồng Luận, TT Thanh Thủy, Xuân Lộc, Tu Vũ |
2 |
Bệnh khô vằn |
8-23 |
30,8 |
203,9 |
203,9 (143,1 N+60,8 TB) |
|
|
|
60,8 L2 |
Đồng Luận, TT Thanh Thủy, Xuân Lộc, Tu Vũ |
3 |
Bệnh đốm sọc VK |
5,5-6 |
8 |
|
|
|
|
|
|
Đồng Luận, TT Thanh Thủy, Xuân Lộc, Tu Vũ |
4 |
Chuột |
1,1-1,5 |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đồng Luận, TT Thanh Thủy, Xuân Lộc, Tu Vũ |
5 |
Rầy các loại |
|
360-480 |
600
(Cục bộ 760) |
|
0,25 |
|
|
|
0,25 |
TT Thanh Thủy, Xuân Lộc, Trung Nghĩa, Tu Vũ |
V/ Nhận xét
1.Tình hình dịch hại:
Trên lúa:
- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ - trung bình, bệnh hại chủ yếu trên những ruộng xanh tốt, ruộng cấy dầy.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phát sinh và gây hại trên những ruộng xanh tốt, trên các giống lúa bản lá to.
- Rầy các loại gây hại nhẹ.
- Chuột hại cục bộ trên những ruộng ven trang trại chăn nuôi, ven các khu nuôi trồng cỏ.
Ngoài ra: bệnh sinh lý, bọ xít dài, châu chấu, nhện gié ... gây hại rải rác.
2. Biện pháp xử lý:
Thường xuyên thăm đồng, theo dõi, giám sát các đối tượng sâu, bệnh để có biện pháp phòng trừ kịp thời.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Khi ruộng chớm bị bệnh, cần dừng ngay việc bón phân hóa học, nhất là đạm, phun các thuốc trừ bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn đã được đăng ký trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam (Ví dụ: Starwiner 20WP, Kamsu 2SL, Xanthomix 20WP, Sasa 25WP, ...).
- Bệnh khô vằn: Khi phát hiện ruộng lúa nhiễm bệnh có tỷ lệ dảnh hại trên 20%, tiến hành phun trừ ngay bằng các thuốc trừ bệnh khô vằn đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam (Ví dụ: Chevil 5SC, Cavil 50WP, Valicare 8SL, Lervil 50SC, Jinggangmeisu 3SL, Valivithaco 5SL,...), pha và phun theo hướng dẫn kỹ thuật trên bao bì.
Ngoài ra: Tích cực diệt chuột bằng các biện pháp (thủ công, đánh mồi bả,...). Tiếp tục theo dõi và phòng trừ kịp thời các ổ sâu đục thân, rầy các loại,... khi vượt ngưỡng.
3. Dự kiến thời gian tới:
Trên lúa mùa:
- Bệnh khô vằn: tiếp tục phát sinh và gây hại trên tất cả các trà lúa mùa, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: trong thời gian tới có mưa dông bệnh sẽ tiếp tục phát sinh, phát triển nhanh và gây hại bộ lá đòng , mứ độ hại nhẹ - trung bình, cục bộ hại nặng trên các ruộng xanh tốt, lá rậm rạp, đang trong giai đoạn làm đòng - trỗ, nhất là trên những ruộng đã có nguồn bệnh cấy các giống nhiễm: Nhị ưu số 7, nhị ưu 838, Thiên ưu 8, GS9, ....
- Rầy các loại tiếp tục tích lũy mật độ và gây hại nhẹ - trung bình trên những chân ruộng trũng, ruộng xanh tốt rậm rạp.
- Chuột hại cục bộ.
NGƯỜI TẬP HỢP
Nguyễn Thị Hồng |
TRẠM TRƯỞNG
Trần Duy Thâu |
Các thông báo sâu bệnh khác
|